Dùng thuốc khi rối loạn tiêu hóa do nấm Candida

Rối loạn tiêu hóa có thể do nhiễm khuẩn, nấm khi mà hệ cân bằng vi sinh đường ruột bị phá vỡ. Nhiễm nấm Candida là một trong các nguyên nhân đó. Trước khi dùng kháng nấm, cần xác định có phải do Candida hay không?

Hình ảnh nấm Candida dưới kính hiển vi. - tinsuckhoe.com
Hình ảnh nấm Candida dưới kính hiển vi.

Nấm Candida có ở khắp nơi, bất cứ lúc nào cũng có thể theo thức ăn nhiễm vào đường ruột, song chỉ khi có điều kiện thuận lợi, sinh sôi nảy nở nhiều, mới gây bệnh. Nhiễm nấm Candida đường ruột có các triệu chứng đặc hiệu. Nếu triệu chứng lâm sàng rõ, kết quả xét nghiệm có nhiều nấm Candida mới dùng kháng nấm. Không chỉ căn cứ vào triệu chứng lâm sàng hay chỉ vào xét nghiệm mà phải căn cứ vào cả hai  yếu tố này khi quyết định dùng  thuốc kháng nấm.

Tùy theo tình trạng, cơ địa người bệnh, chọn dùng một trong các kháng nấm sau:

Nystatin: Khi bệnh nhẹ, không có sự bội nhiễm chọn dùng nystatin. Đây là thuốc kháng nấm chiết từ môi trường nuôi cấy  Streptomyces nourseri có  phổ kháng nấm hẹp, chủ yếu trên nấm Candida  và Crytococcus. Thuốc được dùng khi bị nhiễm Candida ở niêm mạc miệng, phổi, đường ruột. Nystatin liên kết với ergosterol của màng tế bào làm rối loạn chuyển hóa kali của  nấm rồi diệt nấm  mà  không gây hại cho người. Mặt khác, do nystatin không thấm qua màng ruột nên  dùng đường uống có tính an toàn cao.

 Ketoconazol: Khi bệnh ở mức vừa, có dấu hiệu bội nhiễm, chọn dùng ketoconazol. Ketoconazol là  kháng nấm phổ rộng, kháng Candida nội tạng cũng như kháng các nấm nội tạng khác như Paracoccidioses, Coccidioses, Histoplasma, Blastomyces.  Ngoài ra, ketoconazol còn kháng vi khuẩn gram dương (+). Ketoconazol ức chế enzym alphademethylase (enzym tham gia vào tổng hợp ergosterol), ngăn cản sự tổng hợp ergosterol, làm thay đổi lipid của màng tế bào, ức chế sự phát triển của nấm.  Dùng liều thấp có tác dụng kìm nấm; dùng liều cao có tác dụng diệt nấm.

Tuy nhiên khi dùng thuốc này cần lưu ý:

- Để thuốc hấp thu tốt nên uống thuốc vào bữa ăn.

- Ketoconazol  tan trong môi trường acid mới hấp thu tốt, nếu môi trường dạ dày có độ acid thấp, ketoconazol sẽ hấp thu kém, hoạt tính giảm sút. Vì vậy không được dùng cùng lúc ketoconazol với thuốc trực tiếp trung hòa acid (nabicarbonat hay alluminium hydroxyt trong viên maalox), các thuốc ức chế bơm proton kháng tiết acid (cimetidin, omeprazol). Nếu cần phải dùng phối hợp thì phải dùng ketoconazol trước hoặc sau đó 2-3 giờ mới dùng các thuốc trên.

- Khi dùng ketoconazol có thể tăng transaminase, phosphatase kiềm nhưng không có biểu hiện lâm sàng thì không nhất thiết phải ngừng thuốc. Tuy nhiên ketoconazol có thể gây viêm gan mang tính chất miễn dịch dị ứng, đôi khi gây ứ mật, hủy tế bào gan, thường ở mức vừa phải, sẽ hết sau khi ngừng thuốc 2 tháng. Các bệnh lý gan chỉ trầm trọng do không ngừng thuốc đúng lúc, hay do trước đó đã dùng các thuốc có độc tính với gan. Nếu cần dùng ketoconazol  từ 2 tuần trở lên thì phải thử enzym gan trước khi dùng. Chỉ dùng đủ liều trong thời gian nhất định. Khi đang dùng mà  thấy có các biểu hiện bệnh lý gan  bất thường (như mệt mỏi, sốt, vàng da, nước tiểu vàng) cần phải ngừng thuốc. Không dùng cho người có bệnh lý gan cấp hay mạn.

- Do cảm ứng enzym chuyển hóa nên các thuốc  rifampycin, carbamazepin, isoniasid, phenytoin gây tương tác bất lợi, làm giảm đáng kể khả dụng sinh học của ketoconazol. Không nên dùng chung với các thuốc này.

- Ketoconazol ức chế  enzym P450 (CYP 3A) làm giảm sự chuyển hóa dẫn đến tăng nồng độ máu, tăng hay kéo dài thời gian hiệu lực các thuốc: chống HIV (ritonavi, indinavir), chống mỡ máu (simvastatin, lovastatin), chống nấm (terbinafin), chống nôn (cisaprid), thuốc ngủ (triazolam, midazolam), tim mạch (verapamin, dihydropyridin, digitoxin, quinidin), ung thư (doxetaxel, trimetrexat, busulphan, alcaloid dừa cạn), đái tháo đường (sulfamid uống), ức chế miễn dịch (cyclosporin, tacrolimus), hen (thyophylin), chống đông (dạng uống). Không nên phối hợp với các thuốc này. Nếu cần phối hợp thì phải giảm liều.

- Ketoconazol có thể gây ra buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa; ít gặp hơn là nhức đầu, tăng có hồi phục enzym gan;  rất hiếm gặp là  giảm tiểu cầu, rụng tóc (hói đầu), suy giảm tính dục, tăng áp lực nội sọ (có hồi phục). Điều trị với liều hơn 400mg/ngày có thể bị vú to, thiểu sản tinh trùng... (nhưng hồi phục khi ngừng thuốc).

- Trên người tình nguyện khỏe mạnh, ketoconazol làm giảm đáp ứng cortisol khi kích thích bằng ACTH. Cẩn thận với những người suy thận, vì ở những người này đã có sự  thiếu hụt corttisol.

Fluconazol: Khi bệnh nặng hơn, có tình trạng bội nhiễm nấm nhiều chọn dùng kháng nấm phổ rộng mạnh fluconazol. Fluconazol có hiệu lực, tác dụng phụ, tương tác như ketoconazol, cách dùng tương tự ketoconazol, nhưng cần chú ý một số điểm sau:

- Fluconazol bài tiết qua thận (80%), nên khi chức năng thận suy giảm phải giảm liều. Fluconazol không ảnh hưởng đến hormon sinh dục người  dù dùng tới 28 ngày (trong khi trên súc vật thí nghiệm có làm giảm nhẹ estrogen). Fluconazol chưa thấy gây ung thư trên súc vật thí nghiệm (dù đã dùng cho súc vật  24 tháng với liều quy ra gấp 7 lần liều dùng cho người). Fluconazol có thể gây ra  phản ứng tróc vảy, hoại tử, nhiễm độc da và cũng có thể gây ra phản ứng dị ứng, có thể gây phản ứng phản vệ  (khi tiêm).

- Ketoconazol, fluconazol (cùng nhóm azol) có tiềm năng gây xoắn đỉnh. Thận trọng khi dùng với các thuốc có tiềm năng gây xoắn đỉnh khá. Thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào sự cải thiện bệnh. 

(Theo DS. Bùi Văn Uy // Sức khỏe & Đời sống)

  • Thuốc hen tác dụng tới huyết áp như thế nào?
  • Thận trọng khi dùng loperamid trị tiêu chảy
  • Phát hiện mới về mẫn cảm thuốc điều trị ung thư bạch cầu
  • Imatinib - Thuốc nhắm trúng đích
  • Sử dụng salbutamol trị bệnh hen
  • Thuốc điều trị viêm gân cơ bàn tay
  • Thuốc trị hôi nách
  • Thuốc thấp khớp - Sử dụng thế nào cho đúng?
  • Thuốc trị “trên bảo dưới không nghe”
  • Thuốc trị bệnh viêm da tiếp xúc
  • Thuốc điều trị tăng huyết áp: Những cân nhắc đặc biệt
  • Loãng xương: thuốc và cách dùng - Kỳ II: Hiệu quả của các biphosphonat
  • Loãng xương: Thuốc và cách dùng - kỳ I
  • Atapulgit - Chất hấp thụ chống tiêu chảy sử dụng như thế nào?
  • Benfluorex điều trị đái tháo đường týp 2 và rối loạn mỡ máu: Cảnh báo về những tác hại
  • Thuốc điều tiết lipid
  • Thuốc trị bệnh viêm khớp dạng thấp
  • Thuốc chữa động kinh
  • Bệnh sán và thuốc điều trị
  • Thuốc chữa ho kéo dài

Chăm sóc sức khỏe | Phòng chữa bệnh | Phân loại bệnh quốc tế ICD | Bệnh tai mũi họng | Bệnh răng hàm mặt | Bệnh cơ xương khớp | Bệnh hô hấp | Bệnh tim mạch | Bệnh thận tiết niệu | Bệnh về gan | Bệnh hệ thần kinh | Bệnh ung thư | Bệnh cột sống | Bệnh đường tiêu hóa | Bệnh dạ dày | Bệnh nội tiết | Bệnh đái tháo đường | Bệnh trĩ | Bệnh mắt | Bệnh da liễu | Bệnh béo phì | Trị bệnh bằng trái cây | Lịch tiêm chủng | Chích ngừa | Sơ cứu – cấp cứu | Tủ thuốc gia đình | Sức khỏe người cao tuổi | Phụ nữ mang thai và em bé | Bà bầu | Thai nghén 9 tháng 10 ngày | Trẻ sơ sinh | Sức khỏe trẻ em | Sức khỏe phụ nữ | Sức khỏe nam giới | Sức khỏe giới tính | Chuyện phòng the | Rèn luyện sức khỏe | Làm đẹp | Sống vui khỏe | Dinh dưỡng cho trẻ em | Dinh dưỡng cho người già | Dinh dưỡng cho người cao tuổi | Dinh dưỡng | Thực đơn cho bé | Dinh dưỡng chữa bệnh | Ẩm thực | Món ngon | Món ngon quê nhà | Mẹo vặt | Tư vấn dinh dưỡng | Y học dân tộc | Từ điển y dược học | Bài thuốc dân gian | Đông y chữa bệnh | Hỏi đáp y học dân tộc | Cây thuốc vị thuốc | Danh y việt | Hỏi đáp Tư vấn sức khỏe | Tư vấn sử dụng thuốc | Sản phẩm y tế | Thuốc bổ và vitamin | Thuốc gây tê - gây mê | Thuốc Giảm đau - Hạ sốt  Chống viêm | Thuốc chống dị ứng | Thuốc Cấp cứu - Giải độc | Thuốc hướng tâm thần | Thuốc Chống nhiễm khuẩn Trị ký sinh trùng | Thuốc Điều trị đau nửa đầu | Thuốc chống ung thư | Thuốc điều trị bệnh Đái tháo đường tiết niệu | Thuốc trị Parkinson | Tác dụng cho máu | Máu - Dung dịch cao phân tử | Thuốc trị bệnh tim mạch | Thuốc điều trị bệnh da liễu | Thuốc Dùng chẩn đoán | Thuốc sát khuẩn | Thuốc lợi tiểu | Thuốc đường tiêu hóa | Hocmon - Nội tiết tố | Huyết thanh & Globulin miễn dịch | Thực phẩm chức năng | Thuốc nhỏ mắt - Tai mũi họng | Thuốc điều trị bệnh gan | Thuốc điều trị bệnh cơ xương khớp | Thuốc có tác dụng thúc đẻ | Dung dịch thẩm phân phúc mạc | Thuốc cho đường hô hấp | Thuốc Giãn cơ và tăng trưởng lực cơDung dịch điều chỉnh nước điện giải   Thuốc có nguồn gốc Thảo dược    Dầu xoa - Cao xoa   Thuốc phụ khoa   Thiết bị chăm sóc sức khỏe   Thiết bị - Dụng cụ y tế   Thiết bị - Dụng cụ thể thao   Sách, tài liệu y khoa   phòng khám Nha khoa tại Hà Nội   phòng khám Nha khoa tại TP.HCM  Phòng khám nhi tại Hà Nội    Phòng khám nhi tại TP.HCM   Phòng khám đa khoa tại Hà Nội Phòng khám đa khoa tại TP.HCM   Phòng khám da liễu tại Hà Nội   Phòng khám da liễu tại TP.HCM   Phòng khám sản phụ khoa tại Hà Nội   Phòng khám sản phụ khoa tại TP.HCM   Phòng khám tai - mũi - họng tại Hà Nội   Phòng khám tai - mũi - họng tại tại TP.HCM   Bác sĩ tư cho gia đình tại Hà Nội  Bác sĩ tư cho gia đình tại TP.HCM   Thẩm mỹ viện - chỉnh hình tại Hà Nội   Thẩm mỹ viện - chỉnh hình tại TP.HCM    Bệnh viện tại Hà Nội  Bệnh viện tại TP.HCM   Hiệu thuốc tây tại Hà Nội   Hiệu thuốc tây tại TP.HCM   Hiệu thuốc tây tại Đà Nẵng   Hiệu thuốc tây tại Cần Thơ   Hiệu thuốc tây tại TP.Vũng Tàu  Hiệu thuốc tây tại Hải Phòng  Hiệu thuốc tây tại Nha Trang   Hiệu thuốc đông y tại Hà Nội  Hiệu thuốc đông y tại Tp.HCM   Lưu ý khi uống thuốc   Sử dụng thuốc kháng sinh   Sử dụng thuốc đặc trị   Sử dụng thuốc bổ  Giới thiệu nhà sản xuất dược phẩm   Tin y học - Công nghệ   Hồ sơ y học  Triển lãm – Hội thảo y học  Tương thân tương ái  nom sua  ca com  quan he vo chong  trieu chung ung thu vu    ung thu vu   viem amidan  nam linh chi  nam linh chi co tac dung gi  stress   benh mau trang   benh ung thu mau  diep ha chau giay dep  thuoc ngu thuy dau | Thiết bị định vị | Bán ống nhòm | Máy bộ đàm | Ống nhòm đêm | May bo dam | Tài chính | Thương mại | Thị trường | Giá vàng hôm nay | Cao huyết áp

Copyright © 2009 - 2012   USS Corp . All rights reserved.
Thông tin trong trang tinsuckhoe.com chỉ có tính chất tham khảo. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng
Ghi rõ nguồn "tinsuckhoe.com" hoặc "Cổng thông tin chăm sóc sức khỏe và y tế cộng đồng " khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.
Địa chỉ: 13 Ngõ 54 Phố Kim Ngưu - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
Mọi thông tin góp ý, hợp tác xin liên hệ: tinsuckhoe@gmail.com - Mobile: 0982 750 284.
Xem tốt nhất với trình duyệt Mozilla Firefox 3.0 ++