Những thành tựu y dược xanh

Xu thế hướng về những sản phẩm hữu cơ trong tự nhiên từ vài năm nay cho thấy ý thức sạch và xanh ở các lĩnh vực y dược... Bước vào năm mới 2012, xin được nói về hai thành tựu mạo muội gọi là y dược “xanh” liên quan với nhau.

  

Trong lĩnh vực y, đó làxác định xét nghiệm HbA1C thành tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) với mức 6,5%(xét nghiệm HbA1C trước đây chỉ dùng làm chỉ số theo dõi điều trị ĐTĐ). Đây có thể xem là thành tựu đặc biệt, vì bệnh ĐTĐ đang gia tăng một cách đáng báo động và trở thành thách thức lớn của sức khoẻ toàn cầu trong thế kỷ 21. Năm 1985, chỉ có 30 triệu người mắc bệnh ĐTĐ trên toàn thế giới và nếu không kiểm soát một cách hiệu quả, tổ chức Y tế thế giới (WHO) dự báo vào năm 2025 số người mắc bệnh ĐTĐ sẽ tăng đến hơn 300 triệu người.

Từ trước đến nay, để xác định có bị ĐTĐ hay không, phải làm xét nghiệm gọi là đo đường huyết, tức đo hàm lượng glucose có trong máu.

Dựa vào đo đường huyết, ta chỉ biết được tình trạng có bị ĐTĐ hay không ngay thời điểm lấy máu xét nghiệm. Có thể trước đó người bệnh bị tăng đường huyết một cách bất thường nhưng không biết được. Vì vậy, để theo dõi tình trạng đường huyết trong thời gian dài ba tháng hoặc theo dõi việc dùng thuốc trị ĐTĐ có hiệu quả hay không, người ta dùng chỉ số xét nghiệm HbA1C.

Đo HbA1C có nghĩa là đo tỷ lệ hemoglobin (viết tắt Hb) là chất có màu đỏ (huyết sắc tố) có trong hồng cầu đã được gắn với đường glucose. Ta cần biết glucose có trong máu không chỉ ở trạng thái tự do mà còn ở trạng thái liên kết (gắn) với hemoglobin của hồng cầu. Vì đời sống của tế bào hồng cầu vào khoảng 120 ngày, cho nên đo HbA1C tức đo hemoglobin có gắn đường glucose (gọi là hemoglobin glycat hoá hay glycosylated hemoglobin), ta biết được tình trạng glucose có trong máu (thực chất gắn với hồng cầu), tăng giảm như thế nào trong thời gian đến 3 - 4 tháng. Đối với việc dùng thuốc trị ĐTĐ cũng vậy, đo HbA1C ta biết được hiệu quả của thuốc làm giảm glucose như thế nào trong suốt ba tháng qua. Tiêu chí của đo HbA1C trước đây là <7%, tức là dưới 7% là kiểm soát đường huyết tốt, trên 7% là kiểm soát đường huyết không tốt, phải thay đổi chế độ dùng thuốc.

Nay, theo hướng dẫn điều trị ĐTĐ týp 2 phiên bản 2010 của hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA), người ta xác định HbA1C là một tiêu chí chẩn đoán ĐTĐ giống như tiêu chí đo đường huyết (chứ không chỉ để theo dõi nữa) với mức 6,5%. Tức là không cần đo đường huyết mà chỉ cần đo HbA1C, nếu trên hoặc bằng 6,5% là bị mắc bệnh ĐTĐ. Cũng theo hướng dẫn này, nếu HbA1C 5% có nghĩa là hoàn toàn không bị ĐTĐ, HbA1C nằm trong khoảng 5,7 - 6,4% (5,7% HbA1C 6,4%) có nghĩa bị tiền ĐTĐ (tức chưa mắc nhưng có nguy cơ sẽ mắc ĐTĐ).

Đưa xét nghiệm HbA1C lên thành tiêu chuẩn xét nghiệm ĐTĐ được xem là một thành tựu của ngành y trong thời gian qua. Bởi vì đo HbA1C không phải bắt bệnh nhân nhịn đói suốt 8 giờ trước khi đo như đo đường huyết (hiện nay ở các nước tiên tiến, máy đo HbA1C tại nhà như máy đo Metrika đã được dùng phổ biến).

Đo đường huyết theo cách cũ chỉ cho biết tình trạng đường huyết ngay lúc đo, còn đo HbA1C sẽ biết được tình trạng bệnh trong khoảng thời gian trước đó. Đặc biệt, thành tựu này giúp bệnh nhân nhanh chóng đạt mục tiêu điều trị (tức kiểm soát tốt đường huyết), giảm thiểu các biến chứng (kiểm soát tốt HbA1C sẽ giảm thiểu các biến chứng mạch máu lớn như đột quỵ, bệnh mạch vành…) và kéo dài đời sống với chất lượng sống tương đương người không bị bệnh.

Còn trong lĩnh vực dược, cómột thuốc mới đã ra đời được dùng trị ĐTĐ týp 2. Đây có thể xem sự bổ sung lý thú cho thành tựu về y đã kể trên. Thuốc mới trị ĐTĐ týp 2 này có tên liraglutid (biệt dược Victoza) và nằm trong nhóm thuốc mới có tên thuốc tăng cường hoặc bắt chước incretin.

Ta cần biết, trong ĐTĐ týp 2 có sự thiếu insulin do hai bất thường: giảm tiết insulin hoặc có sự đề kháng insulin (do giảm tác dụng của insulin trên tế bào mô đích, đặc biệt là tế bào cơ). Vì vậy, để điều trị ĐTĐ týp 2 sẽ dùng thuốc hạ đường huyết loại uống phân thành năm nhóm đang được dùng phổ biến như sau: nhóm sulfonylure (gồm glibenclamid, glipizid, glicazid, glimepirid, có tác dụng kích thích tế bào bêta tuyến tuỵ tiết ra insulin), nhóm biguanid (chỉ có một thuốc được sử dụng là metformin, có tác dụng làm giảm sự đề kháng insulin); nhóm ức chế men alpha-glucosidase (gồm acarbose, voglibose, miglitol, tác dụng của thuốc là ức chế alpha-glucosidase, làm giảm sự hấp thu đường tại ruột; nhóm metiglinid (gồm repaglinid, nateglinid, tác dụng của thuốc là kích thích tế bào bêta tuyến tuỵ tiết ra insulin giống như nhóm sulfonylure); nhóm thiazolidinedion (gồm rosiglitazon, pioglitazon, tác dụng của thuốc là làm giảm sự đề kháng insulin giống như metformin). Năm nhóm thuốc đều là hoá chất tổng hợp.

Hiện nay, người ta phát hiện sự giảm khả năng tiết insulin của các tế bào bêta còn bị chi phối bởi các hormon peptid có tên incretin do niêm mạc đường tiêu hoá tiết ra khi thức ăn thức uống đi qua dạ dày - ruột. Bằng các incretin được tiết ra, trong đó có GLP-1 (viết tắt của Glucagon-Like Peptid-1, tức peptid-1 giống glucagon) là hormon có tác dụng mạnh nhất, cơ thể tạo sự kích thích tế bào bêta tiết ra insulin để hạ hàm lượng glucose trong máu xuống đến mức cần thiết. Biết được cơ chế của sự giảm tiết insulin do các incretin, đặc biệt do GLP-1 gây ra, người ta sáng chế ra thuốc mới trị ĐTĐ týp 2 theo cơ chế gọi là thuốc tăng cường hoặc bắt chước incretin. Exenatid (biệt dược Byetta) là thuốc tổng hợp đầu tiên thuộc nhóm này được đưa ra thị trường vào năm 2005 để trị ĐTĐ týp 2. Exenatid còn được gọi là chất bắt chước GLP-1, là hợp chất thiên nhiên và là một polypeptide cấu tạo bởi 39 axít amin. Exenatid có cấu trúc tương tự 53% so với cấu trúc của GLP-1. Đây được xem là sáng chế xanh, vì exenatid được tìm ra nhờ sự phát hiện hợp chất exendin-4 có trong nước bọt của kỳ nhông có tên Gila monster (tên khoa học Heloderma suspectum) sống ở một số bang miền TâyNamnước Mỹ.

Thành tựu xanh được tiếp tục vì thuốc thứ hai của nhóm bắt chước incretin là liraglutid đã ra đời. Liraglutid có cấu trúc tương tự đến 97% cấu trúc của GLP-1. Cũng giống như exenatid, liraglutid được bào chế dùng dưới dạng tiêm dưới da. Thời gian bán thải của liraglutid vào khoảng 13 giờ, so với của exenatid vào khoảng 2,4 giờ. Thuốc được khuyến cáo tiêm từ 0,6 đến tối đa 1,8mg/ngày. Tác dụng phụ của thuốc: buồn nôn, ói, tiêu chảy, khó tiêu, táo bón. Thuốc có thể dùng phối hợp với các loại trị ĐTĐ týp 2 khác tuỳ theo chẩn đoán và chỉ định thuốc của bác sĩ.

Thế giới vui hẳn lên vì thành tựu xanh mở rộng sang lĩnh vực tim mạch. Mới đây, nhờ quan sát sự tiêu hoá thức ăn và chuyển hoá của con trăn mà người ta có triển vọng phát minh dược phẩm kết hợp ba loại axít béo trị bệnh tim cho người.

 

 

 

 

(Theo PGS.TS.DS Nguyễn Hữu Đức // Đại học Y dược TPHCM // Sài Gòn tiếp thị)

  • Ồn ào khi phẫu thuật làm tăng nhiễm trùng?
  • Methadone góp phần giảm tội phạm ma túy
  • Mẹ phơi nhiễm thuốc trừ sâu, con dễ bị nhiễm trùng phổi
  • Ánh nắng mặt trời giúp hạn chế thủy đậu lây lan
  • Trầm cảm liên quan đến bị ngược đãi thời thơ ấu
  • Càng cáu giận thì càng khó giảm béo
  • Tạo “bom” phá hủy, chống tái phát ung thư
  • Nguy cơ từ chế độ ăn giảm béo
  • Thưởng thức nghệ thuật tốt cho nam giới
  • Ðậu nành mất vai trò “thần dược” cho phụ nữ thời kỳ mãn kinh

Chăm sóc sức khỏe | Phòng chữa bệnh | Phân loại bệnh quốc tế ICD | Bệnh tai mũi họng | Bệnh răng hàm mặt | Bệnh cơ xương khớp | Bệnh hô hấp | Bệnh tim mạch | Bệnh thận tiết niệu | Bệnh về gan | Bệnh hệ thần kinh | Bệnh ung thư | Bệnh cột sống | Bệnh đường tiêu hóa | Bệnh dạ dày | Bệnh nội tiết | Bệnh đái tháo đường | Bệnh trĩ | Bệnh mắt | Bệnh da liễu | Bệnh béo phì | Trị bệnh bằng trái cây | Lịch tiêm chủng | Chích ngừa | Sơ cứu – cấp cứu | Tủ thuốc gia đình | Sức khỏe người cao tuổi | Phụ nữ mang thai và em bé | Bà bầu | Thai nghén 9 tháng 10 ngày | Trẻ sơ sinh | Sức khỏe trẻ em | Sức khỏe phụ nữ | Sức khỏe nam giới | Sức khỏe giới tính | Chuyện phòng the | Rèn luyện sức khỏe | Làm đẹp | Sống vui khỏe | Dinh dưỡng cho trẻ em | Dinh dưỡng cho người già | Dinh dưỡng cho người cao tuổi | Dinh dưỡng | Thực đơn cho bé | Dinh dưỡng chữa bệnh | Ẩm thực | Món ngon | Món ngon quê nhà | Mẹo vặt | Tư vấn dinh dưỡng | Y học dân tộc | Từ điển y dược học | Bài thuốc dân gian | Đông y chữa bệnh | Hỏi đáp y học dân tộc | Cây thuốc vị thuốc | Danh y việt | Hỏi đáp Tư vấn sức khỏe | Tư vấn sử dụng thuốc | Sản phẩm y tế | Thuốc bổ và vitamin | Thuốc gây tê - gây mê | Thuốc Giảm đau - Hạ sốt  Chống viêm | Thuốc chống dị ứng | Thuốc Cấp cứu - Giải độc | Thuốc hướng tâm thần | Thuốc Chống nhiễm khuẩn Trị ký sinh trùng | Thuốc Điều trị đau nửa đầu | Thuốc chống ung thư | Thuốc điều trị bệnh Đái tháo đường tiết niệu | Thuốc trị Parkinson | Tác dụng cho máu | Máu - Dung dịch cao phân tử | Thuốc trị bệnh tim mạch | Thuốc điều trị bệnh da liễu | Thuốc Dùng chẩn đoán | Thuốc sát khuẩn | Thuốc lợi tiểu | Thuốc đường tiêu hóa | Hocmon - Nội tiết tố | Huyết thanh & Globulin miễn dịch | Thực phẩm chức năng | Thuốc nhỏ mắt - Tai mũi họng | Thuốc điều trị bệnh gan | Thuốc điều trị bệnh cơ xương khớp | Thuốc có tác dụng thúc đẻ | Dung dịch thẩm phân phúc mạc | Thuốc cho đường hô hấp | Thuốc Giãn cơ và tăng trưởng lực cơDung dịch điều chỉnh nước điện giải   Thuốc có nguồn gốc Thảo dược    Dầu xoa - Cao xoa   Thuốc phụ khoa   Thiết bị chăm sóc sức khỏe   Thiết bị - Dụng cụ y tế   Thiết bị - Dụng cụ thể thao   Sách, tài liệu y khoa   phòng khám Nha khoa tại Hà Nội   phòng khám Nha khoa tại TP.HCM  Phòng khám nhi tại Hà Nội    Phòng khám nhi tại TP.HCM   Phòng khám đa khoa tại Hà Nội Phòng khám đa khoa tại TP.HCM   Phòng khám da liễu tại Hà Nội   Phòng khám da liễu tại TP.HCM   Phòng khám sản phụ khoa tại Hà Nội   Phòng khám sản phụ khoa tại TP.HCM   Phòng khám tai - mũi - họng tại Hà Nội   Phòng khám tai - mũi - họng tại tại TP.HCM   Bác sĩ tư cho gia đình tại Hà Nội  Bác sĩ tư cho gia đình tại TP.HCM   Thẩm mỹ viện - chỉnh hình tại Hà Nội   Thẩm mỹ viện - chỉnh hình tại TP.HCM    Bệnh viện tại Hà Nội  Bệnh viện tại TP.HCM   Hiệu thuốc tây tại Hà Nội   Hiệu thuốc tây tại TP.HCM   Hiệu thuốc tây tại Đà Nẵng   Hiệu thuốc tây tại Cần Thơ   Hiệu thuốc tây tại TP.Vũng Tàu  Hiệu thuốc tây tại Hải Phòng  Hiệu thuốc tây tại Nha Trang   Hiệu thuốc đông y tại Hà Nội  Hiệu thuốc đông y tại Tp.HCM   Lưu ý khi uống thuốc   Sử dụng thuốc kháng sinh   Sử dụng thuốc đặc trị   Sử dụng thuốc bổ  Giới thiệu nhà sản xuất dược phẩm   Tin y học - Công nghệ   Hồ sơ y học  Triển lãm – Hội thảo y học  Tương thân tương ái  nom sua  ca com  quan he vo chong  trieu chung ung thu vu    ung thu vu   viem amidan  nam linh chi  nam linh chi co tac dung gi  stress   benh mau trang   benh ung thu mau  diep ha chau giay dep  thuoc ngu thuy dau | Thiết bị định vị | Bán ống nhòm | Máy bộ đàm | Ống nhòm đêm | May bo dam | Tài chính | Thương mại | Thị trường | Giá vàng hôm nay | Cao huyết áp

Copyright © 2009 - 2012   USS Corp . All rights reserved.
Thông tin trong trang tinsuckhoe.com chỉ có tính chất tham khảo. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng
Ghi rõ nguồn "tinsuckhoe.com" hoặc "Cổng thông tin chăm sóc sức khỏe và y tế cộng đồng " khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.
Địa chỉ: 13 Ngõ 54 Phố Kim Ngưu - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
Mọi thông tin góp ý, hợp tác xin liên hệ: tinsuckhoe@gmail.com - Mobile: 0982 750 284.
Xem tốt nhất với trình duyệt Mozilla Firefox 3.0 ++