• Trị chứng đau thần kinh do đái tháo đường
  • Các biến chứng mắt do đái tháo đường
  • 9 cách phòng tránh biến chứng của đái tháo đường
  • Sự nguy hiểm của biến chứng bàn chân
  • Biến chứng thần kinh của bệnh đái tháo đường
  • Biến chứng thận do bệnh đái tháo đường
  • Trẻ em và bệnh đái tháo đường
  • Tai biến mạch máu não ở bệnh nhân đái tháo đường
  • Trị đái tháo đường bằng đông y
  • Những nhân tố ngoài gen gây ra bệnh tiểu đường
  • Bệnh đái tháo đường có thể ảnh hưởng tới não
  • Tiểu đường: Đường nhiều, tinh trùng bị thương tổn
  • Phòng ngừa biến chứng ở bệnh tiểu đường
  • Loét ở người tiểu đường: Trị bằng bôi mật ong?
  • Chích insulin chưa là bước cuối
  • Bệnh tiểu đường và thức uống
  • Tiểu đường và các bệnh về mắt
  • Bệnh tiểu đường và biến chứng
  • Kiểm soát bệnh đái tháo đường
  • Đái tháo đường dẫn đến loãng xương
  • Tiểu đường kết hợp cao huyết áp: Biến chứng trên mắt
  • Biến chứng nhiễm khuẩn ở bệnh nhân tiểu đường
  • Những hiểu biết cơ bản về đái tháo đường
  • 7 thắc mắc hàng đầu về bệnh tiểu đường ở trẻ em
  • Tổng quan chung về bệnh đái tháo đường (Phần2)
  • Tổng quan chung về bệnh đái tháo đường (Phần 1)
  • Tránh nguy cơ cắt cụt chân do đái tháo đường
  • Ôi, cái chân nhiễm trùng!
  • Phòng ngừa biến chứng mắt do tiểu đường
  • Đái tháo đường và bệnh mắt
  • Bệnh đái tháo đường và hạn chế biến chứng thần kinh
  • Tổn thương thần kinh ở bệnh nhân đái tháo đường
  • Các biến chứng tim mạch do tiểu đường
  • Bệnh tiểu đường và những vấn đề cần lưu ý
  • Các biện pháp ngăn ngừa biến chứng do đái tháo đường
  • Những điều cần biết về bệnh tiểu đường
  • Những hướng dẫn phòng ngừa tiểu đường
  • Đối tượng nào dễ mắc bệnh tiểu đường?
  • Làm sao biết mình bệnh tiểu đường?
  • Phòng ngừa bệnh tiểu đường
  • Bệnh tiểu đường và những vấn đề thường gặp
  • Những điều cần biết về tiểu đường thai kỳ
  • Bệnh tiểu đường trong kỳ mang thai

Bệnh tiểu đường và biến chứng

I. KHÁI NIỆM

Bệnh tiểu đường là bệnh rối loạn chuyển hóa đường làm đường Glucose trong máu tăng cao do chất Insulin của tụy (lá mía) bị thiếu hoặc Insulin đủ nhưng hoạt động kém hiệu quả.

Insulin thực sự có tác động gì?

Insulin được tạo ra bởi tụy tạng, một tuyến nằm sau dạ dày. Insulin được phóng thích sau các bữa ăn, và tác động chủ yếu trên gan, cơ bắp và các mô mỡ.

Đối với gan: Insulin làm cho gan thu nhận đường (glucose) từ máu và dự trữ đển sử dụng sau. Nếu không có đủ insulin gan không thể dự trữ đường,do đó đường được phóng thích vào trong máu. Đó là lý do chính làm cho người bị tiểu đường týp II có đường trong máu cao.

Tại cơ bắp, insulin làm các tế bào thu nhận và dự trữ glucose để tạo năng lượng trong khi vận động.

Với tế bào mỡ: các tế bào mỡ cần insulin để thu nhận mỡ có trong thức ăn. Các tế bào mỡ dự trữ chất béo và chất béo có thể được sử dụng để tạo năng lượng nếu cần.

Bình thường, tụy tạng sản xuất đủ insulin để kích thích gan, cơ bắp và mô mỡ thu nhận glucose và chất béo trong máu. Ở bệnh nhân tiểu đường týp II, tụy tạng không sản xuất đủ insulin và thêm vào đó cơ thể không thể sử dụng insulin một cách đúng đắn.

 II. PHÂN LOẠI BỆNH

Bệnh tiểu đường có 2 loại:

Týp I còn gọi là tiểu đường phụ thuộc insulin, thường ở xảy ra người trẻ, nguyên nhân thường gặp là do di truyền. Triệu chứng “4 nhiều” (ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, gầy nhanh) xuất hiện đột ngột, có thể dẫn đến tử vong.

Ở týp II: Insulin vẫn được tạo ra nhưng cơ thể sử dụng chất này không bình thường, loại này thường gặp ở người trên 40 tuổi (đôi khi cũng gặp ở người dưới 40 tuổi), 80% ở những người béo phì. Bệnh diễn biến âm thầm được phát hiện tình cờ nhờ xét nghiệm máu, nước tiểu hoặc lúc đã có biến chứng như: cao HA, thiếu máu cơ tim, tắc động mạch chân, loét, hôn mê...

 III. BIỂU HIỆN THƯỜNG GẶP Ở BỆNH TIỂU ĐƯỜNG:

Gồm triệuchứng 4 nhiều

Khát nước, uống nhiều trên 4-5 lít/ ngày.

Thèm ăn ngọt, ăn nhiều, ăn mỗi bữa 3-4 chén vẫnđói.

Tiểu nhiều, có thể tiểu 4-5 lít/ngày và tiểu có kiến bu.

Sụt cân nhiều, nhanh thường ở người trẻ (tiểu đường týp I). Ở týp II, triệu chứng giảm cân không đáng kể. Ở người cao tuổi có thể có dấu hiệu khô môi, khô da, mắt mờ, nhiễm trùng lâu lành, đôi khi không có triệu chứng và bệnh chỉ được phát hiện lúc đã có các biến chứng như: liệt, nhồi máu cơ tim…

 IV. TÁC NHÂN THUẬN LỢI BỆNH TIỂU ĐƯỜNG:

Đối với tiểu đường typ 1: di truyền, môi trường nhiễm siêu vi: sởi, quai bị, viêm gan..

Đối với tiểu đường typ II: Mập phì, hút thuốc lá, nghiện rượu, cao HA.

Ăn nhiều chất béo, chất ngọt, tinh bột.

Ít vận động thể lực: Ít tập thể dục, đi bộ, làm việc bằng trí óc, máy móc, nhiều hơn làm chân tay.

Ngoài ra một số thuốc cũng gây bệnh Tiểu đường như: Corticoid, Estrogen, lợi tiểu loại Thiazide.

Yếu tố gia đình: những người có cha mẹ, anh, chị em bị tiểu đường thì dễ có nguy cơ mắc bệnh hơn.

V. CÁCBIẾN CHỨNG CỦA BỆNH TIỂU ĐƯỜNG

Lượng đường quá cao trong máu có thể gây tổn thương cơ quan thần kinh: bệnh nhân có cảm giác rát, ngứa hoặc tê ở chân, cảm giác như kiến bò ở chân, đôi khi có cảm giác đau bụng hoặc đau các bộ phận khác trong cơ thể, có thể có rối loạn về tiêu hóa, tiết niệu, chức năng sinh dục(liệt dương, sẩy thai...).

Bệnh tiểu đường làm hư hại các mạch máu, thường các mạch máu nhỏ bị tổn thương trước. Các tổn thương này biểu hiện ở mắt, thận, và các biến chứng ở chân. Khi các mạch máu lớn bị tổn thương thì sẽ dẫn đến bệnh tim, đột quỵ, tai biến mạch máu não, liệt.

Phụ nữ bị bệnh tiểu đường không được chất nội tiết tố nữ estrogen bảo vệ trong và trước khi mãn kinh. So với người không bệnh tiểu đường thì phụ nữ bị bệnh tiểu đường dễ bị đột quỵ gấp 2-3 lần.

Cứ 10 người bị tiểu đường thì có 4 người bị cao huyết áp và dễ bị tai biến mạch máu não, đột quỵ.

Tăng các chất mỡ trong máu như: tăng cholesterol, tăng chất triglycérique.

Biến chứng ở đường tiết niệu: nhiễm trùng bàng quang, thận, gây nên suy thận và tử vong.

 VI. KHI NÀO CẦN ĐI KHÁM BỆNH:

Cần phải đi khám bác sĩ khi có các dấu hiệu sau đây:

Cảm giác đau khi đi tiểu, nước tiểu có máuhoặc bị đục, có cảm giác bị lạnh run hoặc sốt.

Bệnh tiểu đường là nguyên nhân hàng đầu gây ra mù mắt do đường máu cao làm tổn thương vi mạch ở đáy mắt.

Bệnh tiểu đường có thể làm cho dòng máu đến chân bị giảm, tổn thương thần kinh có thể làm mất cảm giác đau, nóng, lạnh. Chân bị mất cảm giác sẽ dễ bị va chạm, các vết thương cũng dễ bị nhiễm trùng, lâu lành và có thể dẫn đến cắt cụt chân (50% trường hợp cắt cụt chân là do tiểu đường)…máu không được cung cấp đủ do tắt mạch, bàn chân bị biến dạng, tạo những chỗ bị chèn ép thường xuyên, tổn thương dây thần kinh dẫn đến tổn thương da, xung huyết trong xương khớp bị hạn chế vận động. Phải thường xuyên kiểm tra bàn chân xem có thay đổi màu da, phù, teo da, teo móng, rụng lông…hay không? Phát hiện những dấu vết bất thường, tìm các cục chai, các vết nứt nẻ, các tổn thương ở kẻ ngón chân.

Phòng ngừa biến chứng ở chân nên:

Rửa chân với nước ấm và xoa xà bông tẩy nhẹ hằng ngày.

Dùng khăn mềm lau nhẹ, nhất là các kẻ ngón. Nên giữ da chân khô và sạch xoa bột tan khi chân ẩm, nếu da khô dùng kem làm mềm da không được dùng dao lam cắt các lớp da dày. Không để bàn chân quá nóng hoặc quá lạnh, không đi chân không. Không hơ lửa nóng nếu bàn chân lạnh.

Nếu có dấu hiệu bất thường nên đến bác sĩ khám. Tập thể dục thông thường hoặc làm việc nhẹ, đi bộ, tránh tập luyện quá sức: ngày 15 phút đến 30 phút hoặc 5-6 giờ/ tuần.

Bệnh tiểu đường là một bệnh mãn tính có nhiều biến chứng làm ảnh hưởng đến sức khỏe, sức lao động và điều trị rất tốn kém.

Điều tốt nhất là chúng ta phải phòng bệnh, phòng biến chứng bằng cách:

+ Nên vận động thể lực hằng ngày.

+ Không nên hút thuốc lá.

+ Ăn theo chế độ ăn có lợi cho sức khỏe.

+ Nên theo dõi chăm sóc bàn chân hợp lý.

+ Hằng năm nên khám mắt, bàn chân, xét nghiệm chất đạm trong nước tiểu, theo dõi lượng đường trong máu, trong nước tiểu.Tuân thủ các hướng dẫn, điều trị của bác sĩ. Nếu được, nên tự kiểm soát đường huyết hằng ngày.

(Medinet.Hochiminhcity)



Copyright © 2009 - 2012   USS Corp . All rights reserved.

Chăm sóc sức khỏe | Phòng chữa bệnh | Phân loại bệnh quốc tế ICD | Bệnh tai mũi họng | Bệnh răng hàm mặt | Bệnh cơ xương khớp | Bệnh hô hấp | Bệnh tim mạch | Bệnh thận tiết niệu | Bệnh về gan | Bệnh hệ thần kinh | Bệnh ung thư | Bệnh cột sống | Bệnh đường tiêu hóa | Bệnh dạ dày | Bệnh nội tiết | Bệnh đái tháo đường | Bệnh trĩ | Bệnh mắt | Bệnh da liễu | Bệnh béo phì | Trị bệnh bằng trái cây | Lịch tiêm chủng | Chích ngừa | Sơ cứu – cấp cứu | Tủ thuốc gia đình | Sức khỏe người cao tuổi | Phụ nữ mang thai và em bé | Bà bầu | Thai nghén 9 tháng 10 ngày | Trẻ sơ sinh | Sức khỏe trẻ em | Sức khỏe phụ nữ | Sức khỏe nam giới | Sức khỏe giới tính | Chuyện phòng the | Rèn luyện sức khỏe | Làm đẹp | Sống vui khỏe | Dinh dưỡng cho trẻ em | Dinh dưỡng cho người già | Dinh dưỡng cho người cao tuổi | Dinh dưỡng | Thực đơn cho bé | Dinh dưỡng chữa bệnh | Ẩm thực | Món ngon | Món ngon quê nhà | Mẹo vặt | Tư vấn dinh dưỡng | Y học dân tộc | Từ điển y dược học | Bài thuốc dân gian | Đông y chữa bệnh | Hỏi đáp y học dân tộc | Cây thuốc vị thuốc | Danh y việt | Hỏi đáp Tư vấn sức khỏe | Tư vấn sử dụng thuốc | Sản phẩm y tế | Thuốc bổ và vitamin | Thuốc gây tê - gây mê | Thuốc Giảm đau - Hạ sốt  Chống viêm | Thuốc chống dị ứng | Thuốc Cấp cứu - Giải độc | Thuốc hướng tâm thần | Thuốc Chống nhiễm khuẩn Trị ký sinh trùng | Thuốc Điều trị đau nửa đầu | Thuốc chống ung thư | Thuốc điều trị bệnh Đái tháo đường tiết niệu | Thuốc trị Parkinson | Tác dụng cho máu | Máu - Dung dịch cao phân tử | Thuốc trị bệnh tim mạch | Thuốc điều trị bệnh da liễu | Thuốc Dùng chẩn đoán | Thuốc sát khuẩn | Thuốc lợi tiểu | Thuốc đường tiêu hóa | Hocmon - Nội tiết tố | Huyết thanh & Globulin miễn dịch | Thực phẩm chức năng | Thuốc nhỏ mắt - Tai mũi họng | Thuốc điều trị bệnh gan | Thuốc điều trị bệnh cơ xương khớp | Thuốc có tác dụng thúc đẻ | Dung dịch thẩm phân phúc mạc | Thuốc cho đường hô hấp | Thuốc Giãn cơ và tăng trưởng lực cơDung dịch điều chỉnh nước điện giải   Thuốc có nguồn gốc Thảo dược    Dầu xoa - Cao xoa   Thuốc phụ khoa   Thiết bị chăm sóc sức khỏe   Thiết bị - Dụng cụ y tế   Thiết bị - Dụng cụ thể thao   Sách, tài liệu y khoa   phòng khám Nha khoa tại Hà Nội   phòng khám Nha khoa tại TP.HCM  Phòng khám nhi tại Hà Nội    Phòng khám nhi tại TP.HCM   Phòng khám đa khoa tại Hà Nội Phòng khám đa khoa tại TP.HCM   Phòng khám da liễu tại Hà Nội   Phòng khám da liễu tại TP.HCM   Phòng khám sản phụ khoa tại Hà Nội   Phòng khám sản phụ khoa tại TP.HCM   Phòng khám tai - mũi - họng tại Hà Nội   Phòng khám tai - mũi - họng tại tại TP.HCM   Bác sĩ tư cho gia đình tại Hà Nội  Bác sĩ tư cho gia đình tại TP.HCM   Thẩm mỹ viện - chỉnh hình tại Hà Nội   Thẩm mỹ viện - chỉnh hình tại TP.HCM    Bệnh viện tại Hà Nội  Bệnh viện tại TP.HCM   Hiệu thuốc tây tại Hà Nội   Hiệu thuốc tây tại TP.HCM   Hiệu thuốc tây tại Đà Nẵng   Hiệu thuốc tây tại Cần Thơ   Hiệu thuốc tây tại TP.Vũng Tàu  Hiệu thuốc tây tại Hải Phòng  Hiệu thuốc tây tại Nha Trang   Hiệu thuốc đông y tại Hà Nội  Hiệu thuốc đông y tại Tp.HCM   Lưu ý khi uống thuốc   Sử dụng thuốc kháng sinh   Sử dụng thuốc đặc trị   Sử dụng thuốc bổ  Giới thiệu nhà sản xuất dược phẩm   Tin y học - Công nghệ   Hồ sơ y học  Triển lãm – Hội thảo y học  Tương thân tương ái  nom sua  ca com  quan he vo chong  trieu chung ung thu vu    ung thu vu   viem amidan  nam linh chi  nam linh chi co tac dung gi  stress   benh mau trang   benh ung thu mau  diep ha chau giay dep  thuoc ngu thuy dau   Cao huyết áp


Thông tin trong trang tinsuckhoe.com chỉ có tính chất tham khảo. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng
Ghi rõ nguồn "tinsuckhoe.com" hoặc "Cổng thông tin chăm sóc sức khỏe và y tế cộng đồng " khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.
Địa chỉ: 13 Ngõ 54 Phố Kim Ngưu - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
Mọi thông tin góp ý, hợp tác xin liên hệ: tinsuckhoe@gmail.com - Mobile: 0982 750 284.
Xem tốt nhất với trình duyệt Mozilla Firefox 3.0 ++