Các thuốc chống loạn nhịp tim

Các thuốc chống loạn nhịp hiện đang được sử dụng còn có nhiều hạn chế do hiệu quả không thực sự cao và có nhiều độc tính.

Trong hầu hết các nghiên cứu với thuốc chống loạn nhịp về tỷ lệ tử vong, người ta chưa đưa ra được lợi ích một cách rõ ràng. Mặt khác giới hạn giữa liều có hiệu quả điều trị và liều độc của thuốc tương đối hẹp. Vì vậy người thầy thuốc buộc phải hiểu rõ dược lý lâm sàng, liều dùng và các tác dụng bất lợi của các thuốc chống loạn nhịp.

Các thuốc chống loạn nhịp được phân loại dựa trên các cơ chế tác động vào giai đoạn điện sinh lý của tế bào tim (pha 0, 1, 2, 3, 4) mà Vaughan Williams đưa ra (từ năm 1971 sau đó được Singh, Hauswirth và Harrison bổ sung thêm).

Các thuốc chống loạn nhịp nằm trong nhóm I có tác động làm chậm dẫn truyền trong thất do chẹn kênh Na+ vào nhanh trên màng tế bào, được chia ra 3 nhóm phụ.

- Nhóm IA có tác động làm giảm tính dẫn truyền của các tế bào trên hệ dẫn truyền, kéo dài thời kỳ trơ và khoảng QT. Các thuốc nhóm này cũng làm giảm sức co bóp cơ tim, bao gồm: quinidin, procainamide, disopiramide, moricizine.

- Nhóm IB có tác động gần tương tự như IA nhưng ít hơn đối với tính dẫn truyền; làm ngắn thời kỳ trơ có hiệu lực nhất là điện thế hoạt động tế bào, giúp cho thời kỳ trơ của các tổ chức đồng đều hơn. Các thuốc này ít ảnh hưởng tới tính co bóp của cơ tim, bao gồm: lidocain, tocainide, mexiletin.

- Nhóm IC có tác động làm chậm tốc độ dẫn truyền trên hầu hết các tổ chức tim (do tác dụng kéo dài thời kỳ trơ có hiệu lực) gây kéo dài khoảng PR, QRS, trong khi có chút ít hiệu lực trên giai đoạn tái cực và khoảng QT. Các thuốc nhóm này cũng làm giảm nhẹ sức co bóp cơ tim, bao gồm: flecainide, encainide, propafenone.

Các thuốc chống loạn nhịp nằm trong nhóm II có tác động ức chế thụ thể giao cảm b. Các thuốc này thường có hiệu lực với các loạn nhịp và cơn nhịp nhanh trên thất thứ phát do tăng hoạt hóa giao cảm quá mức, nhưng lại không có hiệu lực trong điều trị loạn nhịp nặng như cơn nhanh thất mạn tính. Các thuốc trong nhóm này làm giảm đáng kể sức co bóp cơ tim do vậy phải hết sức lưu ý các chống chỉ định, gồm: propranolon, esmolol, acebutolol...

Các thuốc chống loạn nhịp nằm trong nhóm III có tác động ưu thế kéo dài thời gian điện thế hoạt động và thời kỳ trơ của tim, bao gồm: amiodarone, bretylium, sotalol, ibutilide trong đó thuốc hay được sử dụng nhất là amiodarone (biệt dược cordarone).

Các thuốc chống loạn nhịp nằm trong nhóm IV có tác động ức chế kênh Ca++, bao gồm: verapamil, ditiazem. Các thuốc thuộc nhóm chẹn kênh calci gồm rất nhiều, tuy nhiên tác dụng chống loạn nhịp thì chỉ có 2 thuốc là verapamil và diltiazem.

Ngoài ra còn có một số thuốc khác không nằm trong phân loại của Vaughan Williams được dùng trong điều trị rối loạn nhịp tim như digoxin, adenosine (biệt dược ATP; stryadine), atropin...

Do sự hạn chế của bảng phân loại các thuốc chống loạn nhịp của Vaughan Williams, ngày nay người ta phân loại dựa trên cơ sở hiệu lực khác nhau của thuốc chống loạn nhịp trên các kênh ion, các thụ thể và các bơm qua màng tế bào. Như vậy nhóm thuốc chống loạn nhịp sẽ được chia theo tác động của thuốc trước tiên chủ yếu “trội”, thứ đến là tác động “liên quan” có thể xuất hiện trên lâm sàng. Cách phân loại như vậy có thể thỏa mãn với cả một số thuốc khác có tác dụng trên nhịp mà đã không có trong bảng phân loại của Vaughan Williams.

Như vậy theo hệ thống phân loại mới, ví dụ: quinidine là thuốc đối kháng kênh Na (giảm nhẹ thời gian cố định đối với giai đoạn hồi phục) với hoạt động ức chế kênh K và thụ thể a. Điều này mô tả hoàn chỉnh hơn và chính xác tác động dược lý của thuốc. Khi kết hợp các tác động trên điện sinh lý của thuốc này chúng ta có thể tiên đoán được hiệu lực giống như nó xuất hiện trên cơ thể sống. Trong trường hợp này quinidin sẽ có 3 tác động mong đợi: làm chậm dẫn truyền, kéo dài thời kỳ trơ có hiệu quả và giãn mạch.

Các thuốc chống loạn nhịp đều có tác dụng gây loạn nhịp. Người ta chia ra 2 nhóm: nhóm gây loạn nhịp chẹn các kênh Na+ và nhóm gây loạn nhịp “xoắn đỉnh” (torsades de Pointes).

- Nhóm gây loạn nhịp chẹn các kênh Na+: các thuốc trong nhóm I đôi khi có tác dụng không dự tính trước được do gây giãn rộng phức bộ QRS trên điện tim. Tăng một cách nghịch đảo tần số hoặc khoảng thời gian của nhịp nhanh thất hoặc cuồng thất. Làm giảm nghẽn nhĩ thất trong cuồng nhĩ tới 1:1 gây tăng tần số thất tới 200-250 lần/phút. Tăng ngưỡng của máy tạo nhịp hoặc chống rung.
 
- Nhóm gây loạn nhịp xoắn đỉnh: đây được coi như một tác dụng phụ phổ biến của một số thuốc chống loạn nhịp nằm trong nhóm IA và III do kéo dài khoảng QT. Các yếu tố nguy cơ thêm vào dễ dẫn đến loạn nhịp này là: giới nam, rối loạn chức năng thất trái, nhịp chậm và rối loạn điện giải đặc biệt là kali máu thấp và magiê máu thấp. Vì vậy cần xem xét bệnh nhân kỹ lưỡng, đặc biệt là xét nghiệm điện giải trước khi điều trị để đề phòng xoắn đỉnh. Mức kali máu phải trên 4 mEq/L, đồng thời phải theo dõi khoảng QT trên điện tim trước hoặc sau khi cho thuốc hoặc tăng liều. Khi xuất hiện xoắn đỉnh, ngay lập tức tiêm tĩnh mạch chậm magiê sulphat (2g trong 10-20 phút) và dự tính kích thích tim (máy tạo nhịp hoặc truyền tĩnh mạch lsoproterenol). Sau đó cần tiếp tục điều chỉnh điện giải, nhất là kali, nếu cần thiết thì ngừng hoặc giảm liều thuốc gây kéo dài QT. Trên lâm sàng cần thiết phân biệt giữa xoắn đỉnh với nhanh thất đa dạng xuất phát từ khoảng QT bình thường, bởi vì sau đó chúng ta phải điều trị bằng thuốc nhóm I như lidocaine và có thể trở nên xấu đi bởi điều trị không đúng đối với xoắn đỉnh.

Việc nắm vững tác dụng, liều dùng, hấp thu, chuyển hóa, thải trừ, tương tác và chỉ định điều trị của thuốc, chống loạn nhịp trong từng trường hợp là hết sức cần thiết. Mặt khác khi có dấu hiệu ngộ độc hoặc tác dụng không mong muốn của thuốc, người thầy thuốc cũng cần phải nắm được để xử trí kịp thời.

(Theo TS. Nguyễn Đức Hải // Báo Sức khỏe và Đời sống)

Bài thuộc chuyên đề: Cách xử trí và thuốc điều trị bệnh tim mạch

  • Sử dụng thuốc điều trị cảm - sổ mũi
  • Thuốc trị đau nửa đầu
  • Thuốc điều trị viêm loét giác mạc do trực khuẩn mủ xanh
  • Những lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị gout (Kỳ II)
  • Những lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị gout (Kỳ I)
  • Thuốc điều trị viêm thần kinh thị giác
  • Dùng erythropoietin cho người thiếu máu do suy thận
  • Thuốc trị “giời leo”
  • Hiểu đúng công và tội của statin
  • Hội chứng ruột kích thích (đại tràng kích thích) và thuốc điều trị
  • Thuốc điều trị ung thư vú: Lợi ích và sự cẩn trọng
  • Tâm thần phân liệt và thuốc điều trị
  • Thuốc điều trị loãng xương sau mãn kinh
  • Bị “hắc lào” dùng thuốc gì?
  • Khi dùng thuốc điều trị loét dạ dày - tá tràng cần chú ý
  • Điều trị tăng huyết áp, đừng tự ý bỏ thuốc!
  • Loét dạ dày tá tràng - Không dùng tôi đơn phương điều trị
  • Thuốc điều trị bệnh trầm cảm
  • Lạm dụng thuốc nhỏ mũi làm co mạch - Hãy coi chừng!
  • Lạm dụng thuốc: Đau đầu lại càng đau

Chăm sóc sức khỏe | Phòng chữa bệnh | Phân loại bệnh quốc tế ICD | Bệnh tai mũi họng | Bệnh răng hàm mặt | Bệnh cơ xương khớp | Bệnh hô hấp | Bệnh tim mạch | Bệnh thận tiết niệu | Bệnh về gan | Bệnh hệ thần kinh | Bệnh ung thư | Bệnh cột sống | Bệnh đường tiêu hóa | Bệnh dạ dày | Bệnh nội tiết | Bệnh đái tháo đường | Bệnh trĩ | Bệnh mắt | Bệnh da liễu | Bệnh béo phì | Trị bệnh bằng trái cây | Lịch tiêm chủng | Chích ngừa | Sơ cứu – cấp cứu | Tủ thuốc gia đình | Sức khỏe người cao tuổi | Phụ nữ mang thai và em bé | Bà bầu | Thai nghén 9 tháng 10 ngày | Trẻ sơ sinh | Sức khỏe trẻ em | Sức khỏe phụ nữ | Sức khỏe nam giới | Sức khỏe giới tính | Chuyện phòng the | Rèn luyện sức khỏe | Làm đẹp | Sống vui khỏe | Dinh dưỡng cho trẻ em | Dinh dưỡng cho người già | Dinh dưỡng cho người cao tuổi | Dinh dưỡng | Thực đơn cho bé | Dinh dưỡng chữa bệnh | Ẩm thực | Món ngon | Món ngon quê nhà | Mẹo vặt | Tư vấn dinh dưỡng | Y học dân tộc | Từ điển y dược học | Bài thuốc dân gian | Đông y chữa bệnh | Hỏi đáp y học dân tộc | Cây thuốc vị thuốc | Danh y việt | Hỏi đáp Tư vấn sức khỏe | Tư vấn sử dụng thuốc | Sản phẩm y tế | Thuốc bổ và vitamin | Thuốc gây tê - gây mê | Thuốc Giảm đau - Hạ sốt  Chống viêm | Thuốc chống dị ứng | Thuốc Cấp cứu - Giải độc | Thuốc hướng tâm thần | Thuốc Chống nhiễm khuẩn Trị ký sinh trùng | Thuốc Điều trị đau nửa đầu | Thuốc chống ung thư | Thuốc điều trị bệnh Đái tháo đường tiết niệu | Thuốc trị Parkinson | Tác dụng cho máu | Máu - Dung dịch cao phân tử | Thuốc trị bệnh tim mạch | Thuốc điều trị bệnh da liễu | Thuốc Dùng chẩn đoán | Thuốc sát khuẩn | Thuốc lợi tiểu | Thuốc đường tiêu hóa | Hocmon - Nội tiết tố | Huyết thanh & Globulin miễn dịch | Thực phẩm chức năng | Thuốc nhỏ mắt - Tai mũi họng | Thuốc điều trị bệnh gan | Thuốc điều trị bệnh cơ xương khớp | Thuốc có tác dụng thúc đẻ | Dung dịch thẩm phân phúc mạc | Thuốc cho đường hô hấp | Thuốc Giãn cơ và tăng trưởng lực cơDung dịch điều chỉnh nước điện giải   Thuốc có nguồn gốc Thảo dược    Dầu xoa - Cao xoa   Thuốc phụ khoa   Thiết bị chăm sóc sức khỏe   Thiết bị - Dụng cụ y tế   Thiết bị - Dụng cụ thể thao   Sách, tài liệu y khoa   phòng khám Nha khoa tại Hà Nội   phòng khám Nha khoa tại TP.HCM  Phòng khám nhi tại Hà Nội    Phòng khám nhi tại TP.HCM   Phòng khám đa khoa tại Hà Nội Phòng khám đa khoa tại TP.HCM   Phòng khám da liễu tại Hà Nội   Phòng khám da liễu tại TP.HCM   Phòng khám sản phụ khoa tại Hà Nội   Phòng khám sản phụ khoa tại TP.HCM   Phòng khám tai - mũi - họng tại Hà Nội   Phòng khám tai - mũi - họng tại tại TP.HCM   Bác sĩ tư cho gia đình tại Hà Nội  Bác sĩ tư cho gia đình tại TP.HCM   Thẩm mỹ viện - chỉnh hình tại Hà Nội   Thẩm mỹ viện - chỉnh hình tại TP.HCM    Bệnh viện tại Hà Nội  Bệnh viện tại TP.HCM   Hiệu thuốc tây tại Hà Nội   Hiệu thuốc tây tại TP.HCM   Hiệu thuốc tây tại Đà Nẵng   Hiệu thuốc tây tại Cần Thơ   Hiệu thuốc tây tại TP.Vũng Tàu  Hiệu thuốc tây tại Hải Phòng  Hiệu thuốc tây tại Nha Trang   Hiệu thuốc đông y tại Hà Nội  Hiệu thuốc đông y tại Tp.HCM   Lưu ý khi uống thuốc   Sử dụng thuốc kháng sinh   Sử dụng thuốc đặc trị   Sử dụng thuốc bổ  Giới thiệu nhà sản xuất dược phẩm   Tin y học - Công nghệ   Hồ sơ y học  Triển lãm – Hội thảo y học  Tương thân tương ái  nom sua  ca com  quan he vo chong  trieu chung ung thu vu    ung thu vu   viem amidan  nam linh chi  nam linh chi co tac dung gi  stress   benh mau trang   benh ung thu mau  diep ha chau giay dep  thuoc ngu thuy dau | Thiết bị định vị | Bán ống nhòm | Máy bộ đàm | Ống nhòm đêm | May bo dam | Tài chính | Thương mại | Thị trường | Giá vàng hôm nay | Cao huyết áp

Copyright © 2009 - 2012   USS Corp . All rights reserved.
Thông tin trong trang tinsuckhoe.com chỉ có tính chất tham khảo. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng
Ghi rõ nguồn "tinsuckhoe.com" hoặc "Cổng thông tin chăm sóc sức khỏe và y tế cộng đồng " khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.
Địa chỉ: 13 Ngõ 54 Phố Kim Ngưu - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
Mọi thông tin góp ý, hợp tác xin liên hệ: tinsuckhoe@gmail.com - Mobile: 0982 750 284.
Xem tốt nhất với trình duyệt Mozilla Firefox 3.0 ++