CP - Cefpodoxime - Thuốc hô hấp

Dạng thuốc:
Bột pha hỗn dịch uống
 
Cảnh báo đặc biệt:
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ.
Không dùng quá liều đã được chỉ định.
Thông báo cho bác sỹ các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.
Không dùng thuốc quá hạn sử dụng đã ghi trên bao bì.
Để thuốc xa tầm tay của trẻ em.
 
Thành phần:
Sau khi pha, mỗi 5ml hỗn dịch chứa Cefpodoxim Proxetil USP tương đương với Cefpodoxim 40mg.

Tá dược:
i) Sucrose dạng bột, ii) Natri Methyl Cellulose, iii) Cellulose dạng phân tán (Avicel RC 591), iv) Citric Acid khan, v) Natri Citrate, vi) Natri Benzoate, vii) Silicon Dioxide dạng keo, viii) Natri Lauryl Sulphate, ix) Natri Saccharin, x) Hương vị quả mâm sôi, xi) Hương vị chuối.

Dạng bào chế:
Bột pha hỗn dịch uống.
 
Trình bày:
Hộp 1 lọ chứ bột để pha 50ml hỗn dịch và một thìa đo 10ml và một ống nhỏ giọt 2,5ml.

Chỉ định:
Viêm hầu họng và/hoặc viêm amiđan, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng, các đợt cấp trầm trọng của bệnh viêm phế quản mãn, bệnh lậu cấp không biến chứng thuộc cổ tử cung và niệu đạo, các nhiễm khuẩn cấp không biến chứng ở hậu môn- trực tràng của phụ nữ, các nhiễm khuẩn không biến chứng ở da và cấu trúc da, viêm xoang hàm trên cấp, các nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng (viêm bàng quang).
 
Liều lượng và cách sử dụng:
Có thể dùng hỗn dịch uống CP cùng hoặc không cùng với bữa ăn. Liều đề nghị, thời gian điều trị áp dụng cho các nhóm bệnh nhân được miêu tả trong bảng sau:
 
Người lớn và thanh niên: (12 tuổi hoặc lớn hơn).
Loại nhiễm khuẩnTổng liều dùng hàng ngàyKhoảng cách giữa các liềuThời gian dùng
Viêm hầu họng và/hoặc viêm amiđan  200mg100mg mỗi 12giờ5-10 giây
Viêm phổi cấp mắc phải ở cộng đồng400mg200mg mỗi 12 giờ14 ngày
Bệnh lậu không biến chứng (ở nam và nữ) và các nhiễm khuẩn do gonococcus ở trực tràng của nữ giới200mgLiều duy nhất 
Da và cấu trúc da  800mg400mg mỗi 12 giờ7-14 ngày
Viêm xoang hàm trên cấp  400mg200mg mối 12 giờ10 ngày
Nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng200mg100mg mỗi 12 giờ7 ngày

 Trẻ em và bệnh nhi (từ 2tháng tuổi đến dưới 12 tuổi)
Loại nhiễm khuẩn
Tổng liều dùng hàng ngày
Khoảng cách giữa các liều
Thời gian dùng
Viêm tai giữa cấp
10mg/kg/ngày (tối đa 400mg/ngày)
5mg/kg mỗi 12 giờ (tối đa 200mg/liều)
5 ngày
Viêm hầu họng và/hoặc viêm amiđan
10mg/kg/ngày (tối đa 200mg/ngày)
5mg/kg/liều mỗi 12giờ (tối đa 100mg/liều)
5-10 ngày
Viêm xoang hàm trên cấp
10mg/kg/ngày (tối đa 400mg/ngày)
5mg/kg mỗi 12 giờ ( tối đa 200mg/liều)
10 ngày

Tác dụng phụ:

Phần lớn các tác dụng không mong muốn là tác dụng phụ trên dạ dày ruột có bản chất nhẹ và thoáng qua. Bao gồm tiêu chảy, phân lỏng hoặc đi ngoài nhiều lần, đau bụng, buồn nôn, khó tiêu và đầy hơi.

Cảnh báo đặc biệt và thận trọng đặc biệt khi sử dụng:
Trước khi bắt đầu điều trị với Cefpodoxim proxetil, cần hỏi cẩn thận xem bệnh nhân trước đó đã từng có phản ứng quá mẫn với Cefpodoxim, các cephalosporin khác, penicillin, hoặc các thuốc khác không. Với bệnh nhân bị giảm niệu tạm thời hoặc kéo dàI do suy thận, phải giảm tổng liều dùng hàng ngày của Cefpodoxim proxetil vì nồng độ cao và kéo dài của kháng sinh trong huyết thanh có thể xảy ra ở những bệnh nhân như vậy sau khi dùng các liều bình thường. Giống như các kháng sinh khác, dùng kéo dài Cefpodoxim proxetil có thể gây ra sự tăng trưởng quá mức của các vi khuẩn không nhạy cảm. Cần đánh giá lặp lại tình trạng của bệnh nhân. Cần chỉ dẫn cho bệnh nhân là các kháng sinh bao gồm CP chỉ nên dùng để điều trị nhiễm khuẩn. Thuốc không dùng để điều trị các trường hợp nhiễm virus (ví dụ như cảm lạnh thông thường). Khi kê đơn CP để điều trị một trường hợp nhiễm khuẩn, phải thông báo cho bệnh nhân là mặc dù có thể cảm thấy khá hơn vào giai đoạn đầu của quá trình điều trị, phải dùng thuốc đúng như đã được chỉ định.

Phụ nữ  có thai và cho con  bú
Hiện nay vẫn chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt khi dùng Cefpodoxim proxetil cho phụ nữ có thai. Vì các nghiên cứu về sinh sản trên đọng vật không phải luôn luôn tiên lượng được cho các đáp ứng trên người, chỉ nên dùng thuốc này trong thai kỳ nếu thực sự cần thiết.

Do khả năng gây phản ứng nguy hiểm lên trẻ còn bú, cần quyết định xem nên ngưng cho bú hay ngưng dùng thuốc, trên cơ sở xem xét tầm quan trọng của thuốc cho người mẹ.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:
Chưa có dữ liệu

Chống chỉ định:
Cefpodoxim proxetil chống chỉ định dùng cho bệnh nhân đã biết dị ứng với Cefpodoxim hoặc với các kháng sinh nhóm cephalosporin khác.

Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác:
- Các thuốc kháng acid: Dùng đồng thời liều cao các thuốc kháng acid (natri bicabonat và nhôm hydroxit) làm giảm nồng độ cao nhất trong huyết tương 24% và làm giảm mức độ hấp thu 27% và dùng đồng thời liều cao các thuốc chẹn H2 làm giảm nồng độ cao nhất trong huyết tương 42% và làm giảm mức độ hấp thu 32%. Khi dùng đồng thời các thuốc này tốc độ hấp thu không thay đổi. Các thuốc kháng cho cholinergic đường uống (ví dụ prropanthelin) làm chậm thời gian đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương (làm tăng thời gian đạt nồng độ cao nhất Tmax lên 47%), nhưng không làm ảnh hưởng đến mức độ hấp thu (AUC).

- Probenecid: giống như các thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam khác, sự thải trừ Cefpodoxim qua thận bị ức chế bởi probenicid và kết quả là diện tích dưới đường cong AUC của Cefpodoxim tăng khoảng 31% và nồng độ cao nhất trong huyết tương 20%.

- Các thuốc gây độc cho thận: Mặc dù chưa ghi nhận độc tính trên thận khi dùng Cefpodoxim proxetil riêng lẻ, nên kiểm soát chặt chẽ chức năng thận khi dùng Cefpodoxim proxetil đồng thời với các thuốc đã biết có khả năng gây độc cho thận.

Sử dụng quá liều:
Trong các nghiên cứu độc tính cấp trên các loài gặm nhấm, uống một liều đơn 5g/kg không gây tác dụng phụ. Trong trường hợp có phản ứng độc tính cấp nghiêm trọng do dùng quá liều, thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng có thể hỗ trợ trong việc loại bỏ Cefpodoxim ra ngoài cơ thể, đặc biệt nếu chức năng thận bị tổn thương.

Các triệu chứng nghộ độc sau khi dùng quá liều các kháng sinh nhóm beta-lactam có thể bao gồm buồn nôn, nôn, khó chịu vùng thượng vị và tiêu chảy.
Các đặc tính dược động học

Người lớn uống mộy liều 100mg dạng hỗn dịch thì nồng độ trung bình của Cefpodoxim khoảng 1,5mcg/ml (thay dổi trong khoảng 1,1 đến 2,1mcg/ml), tương đương với nồng độ đỉnh trung bình của Cefpodoxim đã được báo cáo sau khi uống dạng viên nén 100mg.

Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương và có diện tích dưới đường cong AUC khi dùng dạng hỗn dịch uống cũng tương đương với khi dùng dạng viên nén bao phim sau khi cho người trưởng thành uống một liều 100mg.

Dược động học của Cefpodoxim được nghiên cứu trên 29 bệnh nhân tuổi từ 1 đến 17. Mỗi bệnh nhân uống một liều đơn 5mg/kg Cefpodoxim dạng hỗn dịch uống. Liều không quá 200mg.

Tiến hàng thu thập các mẫu huyết tương và nước tiểu sau khi dùng thuốc 12h. Các nồng đọ huyết tương ghi nhận được từ nghiên cứu này như sau:

Nồng độ Cefpodoxim trong huyết tương của bệnh nhân ở trạng thái đói: (mcg/ml) (tuổi từ 1-17) sau khi dùng dạng hỗn dịch:

 
Thời gian sau khi uống thuốc
 
1h
2h
3h
4h
6h
8h
12h
Nồng độ
Cefpodoxim (mcg/ml)
1,4
2,1
2,1
1,7
0,9
0,4
0,090
 
Các đặc tính dược lực học:
Cefpodoxim là một cephalosporin bán tổng hợp thế hệ 3. Cefpodoxim có tác dụng diệt khuẩn trên nhiều vi khuẩn gram dưong và gram âm. Nó diệt khuẩn bằng cách ngăn cản sự tổng hợp vách tế bào vi khuẩn thông qua việc ức chế enzyme transpeptidase.
 
Hạn dùng:
24 tháng kể từ ngày sản xuất
 
Bảo quản:
Giữ thuốc ở nhiệt độ dưới 300 C, bảo vệ tránh ánh sáng và độ ẩm .
Bảo quản hỗn dịch đã pha trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2 đến 80C. Nên sử dụng hỗn dịch đã pha trong 7ngày.
 
Tiêu chuẩn:
Nhà sản xuất

Nhà sản xuất:                       The ACME Laboratories LTD

Nhà phân phối:                    CÔNG TY DƯỢC PHẨM DAVINCI
 ĐT: (84.04) 22 42 01 68  hoặc (84.04).85 85 26 70
Website: http://www.davincipharma.com

 

  • Exomuc 200mg
  • Seretide Evohaler

Chăm sóc sức khỏe | Phòng chữa bệnh | Phân loại bệnh quốc tế ICD | Bệnh tai mũi họng | Bệnh răng hàm mặt | Bệnh cơ xương khớp | Bệnh hô hấp | Bệnh tim mạch | Bệnh thận tiết niệu | Bệnh về gan | Bệnh hệ thần kinh | Bệnh ung thư | Bệnh cột sống | Bệnh đường tiêu hóa | Bệnh dạ dày | Bệnh nội tiết | Bệnh đái tháo đường | Bệnh trĩ | Bệnh mắt | Bệnh da liễu | Bệnh béo phì | Trị bệnh bằng trái cây | Lịch tiêm chủng | Chích ngừa | Sơ cứu – cấp cứu | Tủ thuốc gia đình | Sức khỏe người cao tuổi | Phụ nữ mang thai và em bé | Bà bầu | Thai nghén 9 tháng 10 ngày | Trẻ sơ sinh | Sức khỏe trẻ em | Sức khỏe phụ nữ | Sức khỏe nam giới | Sức khỏe giới tính | Chuyện phòng the | Rèn luyện sức khỏe | Làm đẹp | Sống vui khỏe | Dinh dưỡng cho trẻ em | Dinh dưỡng cho người già | Dinh dưỡng cho người cao tuổi | Dinh dưỡng | Thực đơn cho bé | Dinh dưỡng chữa bệnh | Ẩm thực | Món ngon | Món ngon quê nhà | Mẹo vặt | Tư vấn dinh dưỡng | Y học dân tộc | Từ điển y dược học | Bài thuốc dân gian | Đông y chữa bệnh | Hỏi đáp y học dân tộc | Cây thuốc vị thuốc | Danh y việt | Hỏi đáp Tư vấn sức khỏe | Tư vấn sử dụng thuốc | Sản phẩm y tế | Thuốc bổ và vitamin | Thuốc gây tê - gây mê | Thuốc Giảm đau - Hạ sốt  Chống viêm | Thuốc chống dị ứng | Thuốc Cấp cứu - Giải độc | Thuốc hướng tâm thần | Thuốc Chống nhiễm khuẩn Trị ký sinh trùng | Thuốc Điều trị đau nửa đầu | Thuốc chống ung thư | Thuốc điều trị bệnh Đái tháo đường tiết niệu | Thuốc trị Parkinson | Tác dụng cho máu | Máu - Dung dịch cao phân tử | Thuốc trị bệnh tim mạch | Thuốc điều trị bệnh da liễu | Thuốc Dùng chẩn đoán | Thuốc sát khuẩn | Thuốc lợi tiểu | Thuốc đường tiêu hóa | Hocmon - Nội tiết tố | Huyết thanh & Globulin miễn dịch | Thực phẩm chức năng | Thuốc nhỏ mắt - Tai mũi họng | Thuốc điều trị bệnh gan | Thuốc điều trị bệnh cơ xương khớp | Thuốc có tác dụng thúc đẻ | Dung dịch thẩm phân phúc mạc | Thuốc cho đường hô hấp | Thuốc Giãn cơ và tăng trưởng lực cơDung dịch điều chỉnh nước điện giải   Thuốc có nguồn gốc Thảo dược    Dầu xoa - Cao xoa   Thuốc phụ khoa   Thiết bị chăm sóc sức khỏe   Thiết bị - Dụng cụ y tế   Thiết bị - Dụng cụ thể thao   Sách, tài liệu y khoa   phòng khám Nha khoa tại Hà Nội   phòng khám Nha khoa tại TP.HCM  Phòng khám nhi tại Hà Nội    Phòng khám nhi tại TP.HCM   Phòng khám đa khoa tại Hà Nội Phòng khám đa khoa tại TP.HCM   Phòng khám da liễu tại Hà Nội   Phòng khám da liễu tại TP.HCM   Phòng khám sản phụ khoa tại Hà Nội   Phòng khám sản phụ khoa tại TP.HCM   Phòng khám tai - mũi - họng tại Hà Nội   Phòng khám tai - mũi - họng tại tại TP.HCM   Bác sĩ tư cho gia đình tại Hà Nội  Bác sĩ tư cho gia đình tại TP.HCM   Thẩm mỹ viện - chỉnh hình tại Hà Nội   Thẩm mỹ viện - chỉnh hình tại TP.HCM    Bệnh viện tại Hà Nội  Bệnh viện tại TP.HCM   Hiệu thuốc tây tại Hà Nội   Hiệu thuốc tây tại TP.HCM   Hiệu thuốc tây tại Đà Nẵng   Hiệu thuốc tây tại Cần Thơ   Hiệu thuốc tây tại TP.Vũng Tàu  Hiệu thuốc tây tại Hải Phòng  Hiệu thuốc tây tại Nha Trang   Hiệu thuốc đông y tại Hà Nội  Hiệu thuốc đông y tại Tp.HCM   Lưu ý khi uống thuốc   Sử dụng thuốc kháng sinh   Sử dụng thuốc đặc trị   Sử dụng thuốc bổ  Giới thiệu nhà sản xuất dược phẩm   Tin y học - Công nghệ   Hồ sơ y học  Triển lãm – Hội thảo y học  Tương thân tương ái  nom sua  ca com  quan he vo chong  trieu chung ung thu vu    ung thu vu   viem amidan  nam linh chi  nam linh chi co tac dung gi  stress   benh mau trang   benh ung thu mau  diep ha chau giay dep  thuoc ngu thuy dau | Thiết bị định vị | Bán ống nhòm | Máy bộ đàm | Ống nhòm đêm | May bo dam | Tài chính | Thương mại | Thị trường | Giá vàng hôm nay | Cao huyết áp

Copyright © 2009 - 2012   USS Corp . All rights reserved.
Thông tin trong trang tinsuckhoe.com chỉ có tính chất tham khảo. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng
Ghi rõ nguồn "tinsuckhoe.com" hoặc "Cổng thông tin chăm sóc sức khỏe và y tế cộng đồng " khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.
Địa chỉ: 13 Ngõ 54 Phố Kim Ngưu - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
Mọi thông tin góp ý, hợp tác xin liên hệ: tinsuckhoe@gmail.com - Mobile: 0982 750 284.
Xem tốt nhất với trình duyệt Mozilla Firefox 3.0 ++