Dự phòng tàn phế sau đột quỵ

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tử vong do đột quỵ não đứng hàng thứ hai sau bệnh tim. Ngoài ra, những người thoát khỏi tử vong thường để lại di chứng nặng nề cả về thể xác, tâm thần cũng như là gánh nặng cho gia đình và xã hội... Do đó, cấp cứu điều trị đột quỵ não phải đạt được mục đích “không gây tử vong và tránh được tàn phế”.

Điều trị - dự phòng tử vong và tàn phế

Ảnh chỉ mang tính minh họa.

Điều trị tổng hợp: Vấn đề tuần hoàn máu là quan trọng đầu tiên, ở vùng này, mạch máu giãn tối đa do cơ chế bảo vệ tự động (thành mạch mất chức năng do thiếu ôxy, nhiễm toan). Bởi vậy, chỉ số bơm máu lên não phụ thuộc vào HA động mạch. Nếu HA bị hạ đột ngột hoặc bị hạ nhiều sẽ gây giảm áp lực bơm máu vùng tranh tối - tranh sáng, gây chết tế bào vĩnh viễn. Do vậy, huyết áp nên giữ ở mức cao hợp lý; đồng thời cần tìm và giải quyết nguyên nhân gây hạ huyết áp (thuốc, giảm khối lượng tuần hoàn, suy thất trái, bệnh thần kinh...).

- Cần ngừng, giảm các thuốc có thể là nguyên nhân gây hạ HA.

- Điều trị suy thất trái, thiếu máu.

- Loại bỏ lợi niệu và alpha-betablocker.

- Loại bỏ sự mất nước.

- Bù đủ khối lượng dịch, máu căn cứ theo các xét nghiệm.

Chống phù não: Phù não xuất hiện 3 giờ sau khi tắc mạch và tiến tới tối đa trong 24 giờ, tồn tại và lan tỏa trong 72 giờ. Chiến thuật chống phù não tích cực bao gồm:

- Kê đầu giường cao đạt độ dốc 25-30 độ; hạn chế kích thích; hạn chế dịch truyền; tăng thông khí, PCO2 đạt 25-35 mmHg (ngay lập tức); phẫu thuật giảm ép, dẫn lưu.

- Dùng thuốc: manitol 20%, tiêm tĩnh mạch chậm (dùng ngay sau 30 phút) trong 5-30 phút, nhắc lại sau mỗi 2-6 giờ; glyxerol 40%, mỗi 4 - 6 giờ, dùng sau khởi phát 8 - 12 giờ, dùng toàn bộ 24 - 48 giờ; thuốc lợi tiểu (furosemid) có thể cho với các tác nhân tăng thẩm thấu nhất là suy tim.

Không dùng glucoza dưới bất cứ hình thức nào trong đột quỵ, nên giữ glucoza máu ở mức < 160mg% hoặc 5,5 mmol/lít.

Lưu thông đường thở: Cần cho thở ôxy và làm thông thoáng đường thở.

Giảm thân nhiệt sẽ làm giảm nhu cầu chuyển hoá các nơron, tăng sức chịu đựng của nơron với sự giảm ôxy tới 20 - 30%. Nên giữ nhiệt độ phòng khoảng 22 - 26oC.

Tăng cường chuyển hóa, nuôi dưỡng: Nuôi dưỡng qua đường sonde dạ dày bằng các chất dinh dưỡng lỏng, giúp tăng cường chuyển hóa cơ thể, tránh viêm dạ dày, ruột.

Điều trị đặc hiệu

(Chủ yếu cho thể đột quỵ thiếu máu não).

Các thuốc chống kết tập tiểu cầu (anti platelet agents). Các tác nhân này làm giảm kết tập tiểu cầu, làm giảm sự lan rộng của huyết khối động mạch (tiêu biểu là aspirin). Là thuốc cơ bản để điều trị dự phòng và điều trị tắc mạch, nhưng có khả năng làm tăng nguy cơ chảy máu và không có hiệu quả trên fibrinogen hoặc độ nhớt máu. Dùng thuốc ticlopidin vẫn có nguy cơ chảy máu và có tác dụng lên fibrinogen khoảng 10%; dùng thuốc clopidogrel; nếu dùng aspirin + dipyridamol có hiệu quả tương tự clopidogrel.

 Đột quỵ xảy ra khi mạch máu cung cấp cho não bị tắc bởi cục máu đông
Đột quỵ xảy ra khi mạch máu cung cấp cho não bị tắc bởi cục máu đông.

Điều trị chống đông (anticoagulant): Mục đích dùng thuốc chống đông là làm giảm sự tạo thành thrombin và giảm cục máu đông giàu fibrin trong đột quỵ cấp tính, không có hiệu quả trên fibrinogen và độ nhớt máu. Tiêu biểu có các loại thuốc sau:

- Heparin, heparin trọng lượng phân tử thấp (điều trị giai đoạn cấp, bán cấp).

- Warfarin, coumadin, lovenox... điều trị dự phòng, tiêm dưới da.

Điều trị tiêu cục huyết (thrombolitic): Làm giảm fibrinogen do khi đưa vào tĩnh mạch sẽ biến đổi plasminogen thành plasmin, plasmin có khả năng thủy phân fibrin, fibrinogen và các protein đông huyết tương khác làm tiêu cục huyết khối gây tắc mạch nguyên phát hoặc thứ phát.

Tuy nhiên, việc sử dụng các loại thuốc này đòi hỏi bệnh nhân đến viện sớm trước 3 – 6 giờ và tuân theo những chỉ định rất chặt chẽ được thực hiện tại các cơ sở y tế chuyên sâu có phương tiện theo dõi các xét nghiệm tin cậy phòng tai biến chảy máu ồ ạt. Tiêu biểu có các loại sau: TPA (tissue plasminogen activator); streptokinaza, urokinaza, dùng từ 3-6 giờ sau khởi phát đột quỵ; ancrod: có tác dụng giáng hoá fibrinogen, giảm độ quánh của máu và tăng lưu lượng dòng máu tuần hoàn.

Các thuốc bảo vệ tế bào thần kinh

Các yếu tố tăng dinh dưỡng thần kinh:

Do tác động kích thích mọc sợi trục, sợi gai nơron thần kinh. Cerebrolysin được coi là điều trị “bổ sung” lý tưởng cho bệnh nhân đột quỵ.

Thuốc tác động lên vi tuần hoàn của mô bị thiếu máu. Tiêu biểu có các loại sau: Hoạt chất ginkgobiloba (tanakan và các chế phẩm...); bufflomedilchlohydrat (fonzilane); almitrine- raubasine (duxil), piracetam, stugeron, cavinton...

Tác dụng lên chất trung gian tổng hợp chuyển hóa acetylcholin và photpholipid (chất cấu tạo chính lên tế bào thần kinh và dẫn truyền xung động thần kinh) như citicolin.

Ngoài ra, để điều trị và dự phòng đột quỵ còn có các kỹ thuật tiên tiến như:

- Kỹ thuật tạo hình động mạch não qua da.

- Giải phóng, làm tiêu cục tắc huyết khối gây tắc mạch.

- Nong rộng lòng mạch ở các động mạch bị hẹp.

- Điều trị các phình mạch, dị dạng động - tĩnh mạch bằng kỹ thuật gây tắc mạch hoặc nút mạch bằng coil kim loại.

- Kỹ thuật khai thông động mạch.

- Kỹ thuật lấy bỏ các cục máu tụ, giảm ép não bằng phẫu thuật.

- Kỹ thuật điều trị các u mạch, dị dạng mạch bằng phẫu thuật định vị.

(Theo TS. Hoàng Ngọc // Sức khỏe & đời sống)

  • Chóng mặt và phương pháp điều trị
  • Cách chữa bệnh chóng mặt
  • Xử trí rối loạn lưỡng cực trong thực hành lâm sàng
  • Nguy hiểm khi đau nửa đầu
  • Chóng mặt - không chỉ là bệnh tiền đình
  • Những nguyên nhân 'lạ' gây đau đầu
  • Chóng mặt, hoa mắt có thể là dấu hiệu nghiêm trọng
  • Những bệnh lý dễ gây biến chứng tâm thần
  • Rối loạn lo âu, căn bệnh gây phiền toái!
  • Rối loạn giấc ngủ - Bệnh của thời đại
  • Chóng mặt với 'kẻ giết người thầm lặng'
  • Trầm cảm: Bệnh tật hay cú hích?
  • Chứng đau đầu 'sét đánh'
  • Bệnh mộng du và cách xử trí
  • Rối loạn tiền đình, cơn chóng mặt dễ nhầm
  • Rối loạn thần kinh thực vật: Không nguy hiểm nhưng phiền phức
  • Chớ chủ quan với các cơn đau đầu kéo dài
  • Điều trị kén sán não thế nào ?
  • Stress và suy giảm trí nhớ
  • Chăm sóc bệnh nhân trầm cảm tại nhà

Chăm sóc sức khỏe | Phòng chữa bệnh | Phân loại bệnh quốc tế ICD | Bệnh tai mũi họng | Bệnh răng hàm mặt | Bệnh cơ xương khớp | Bệnh hô hấp | Bệnh tim mạch | Bệnh thận tiết niệu | Bệnh về gan | Bệnh hệ thần kinh | Bệnh ung thư | Bệnh cột sống | Bệnh đường tiêu hóa | Bệnh dạ dày | Bệnh nội tiết | Bệnh đái tháo đường | Bệnh trĩ | Bệnh mắt | Bệnh da liễu | Bệnh béo phì | Trị bệnh bằng trái cây | Lịch tiêm chủng | Chích ngừa | Sơ cứu – cấp cứu | Tủ thuốc gia đình | Sức khỏe người cao tuổi | Phụ nữ mang thai và em bé | Bà bầu | Thai nghén 9 tháng 10 ngày | Trẻ sơ sinh | Sức khỏe trẻ em | Sức khỏe phụ nữ | Sức khỏe nam giới | Sức khỏe giới tính | Chuyện phòng the | Rèn luyện sức khỏe | Làm đẹp | Sống vui khỏe | Dinh dưỡng cho trẻ em | Dinh dưỡng cho người già | Dinh dưỡng cho người cao tuổi | Dinh dưỡng | Thực đơn cho bé | Dinh dưỡng chữa bệnh | Ẩm thực | Món ngon | Món ngon quê nhà | Mẹo vặt | Tư vấn dinh dưỡng | Y học dân tộc | Từ điển y dược học | Bài thuốc dân gian | Đông y chữa bệnh | Hỏi đáp y học dân tộc | Cây thuốc vị thuốc | Danh y việt | Hỏi đáp Tư vấn sức khỏe | Tư vấn sử dụng thuốc | Sản phẩm y tế | Thuốc bổ và vitamin | Thuốc gây tê - gây mê | Thuốc Giảm đau - Hạ sốt  Chống viêm | Thuốc chống dị ứng | Thuốc Cấp cứu - Giải độc | Thuốc hướng tâm thần | Thuốc Chống nhiễm khuẩn Trị ký sinh trùng | Thuốc Điều trị đau nửa đầu | Thuốc chống ung thư | Thuốc điều trị bệnh Đái tháo đường tiết niệu | Thuốc trị Parkinson | Tác dụng cho máu | Máu - Dung dịch cao phân tử | Thuốc trị bệnh tim mạch | Thuốc điều trị bệnh da liễu | Thuốc Dùng chẩn đoán | Thuốc sát khuẩn | Thuốc lợi tiểu | Thuốc đường tiêu hóa | Hocmon - Nội tiết tố | Huyết thanh & Globulin miễn dịch | Thực phẩm chức năng | Thuốc nhỏ mắt - Tai mũi họng | Thuốc điều trị bệnh gan | Thuốc điều trị bệnh cơ xương khớp | Thuốc có tác dụng thúc đẻ | Dung dịch thẩm phân phúc mạc | Thuốc cho đường hô hấp | Thuốc Giãn cơ và tăng trưởng lực cơDung dịch điều chỉnh nước điện giải   Thuốc có nguồn gốc Thảo dược    Dầu xoa - Cao xoa   Thuốc phụ khoa   Thiết bị chăm sóc sức khỏe   Thiết bị - Dụng cụ y tế   Thiết bị - Dụng cụ thể thao   Sách, tài liệu y khoa   phòng khám Nha khoa tại Hà Nội   phòng khám Nha khoa tại TP.HCM  Phòng khám nhi tại Hà Nội    Phòng khám nhi tại TP.HCM   Phòng khám đa khoa tại Hà Nội Phòng khám đa khoa tại TP.HCM   Phòng khám da liễu tại Hà Nội   Phòng khám da liễu tại TP.HCM   Phòng khám sản phụ khoa tại Hà Nội   Phòng khám sản phụ khoa tại TP.HCM   Phòng khám tai - mũi - họng tại Hà Nội   Phòng khám tai - mũi - họng tại tại TP.HCM   Bác sĩ tư cho gia đình tại Hà Nội  Bác sĩ tư cho gia đình tại TP.HCM   Thẩm mỹ viện - chỉnh hình tại Hà Nội   Thẩm mỹ viện - chỉnh hình tại TP.HCM    Bệnh viện tại Hà Nội  Bệnh viện tại TP.HCM   Hiệu thuốc tây tại Hà Nội   Hiệu thuốc tây tại TP.HCM   Hiệu thuốc tây tại Đà Nẵng   Hiệu thuốc tây tại Cần Thơ   Hiệu thuốc tây tại TP.Vũng Tàu  Hiệu thuốc tây tại Hải Phòng  Hiệu thuốc tây tại Nha Trang   Hiệu thuốc đông y tại Hà Nội  Hiệu thuốc đông y tại Tp.HCM   Lưu ý khi uống thuốc   Sử dụng thuốc kháng sinh   Sử dụng thuốc đặc trị   Sử dụng thuốc bổ  Giới thiệu nhà sản xuất dược phẩm   Tin y học - Công nghệ   Hồ sơ y học  Triển lãm – Hội thảo y học  Tương thân tương ái  nom sua  ca com  quan he vo chong  trieu chung ung thu vu    ung thu vu   viem amidan  nam linh chi  nam linh chi co tac dung gi  stress   benh mau trang   benh ung thu mau  diep ha chau giay dep  thuoc ngu thuy dau | Thiết bị định vị | Bán ống nhòm | Máy bộ đàm | Ống nhòm đêm | May bo dam | Tài chính | Thương mại | Thị trường | Giá vàng hôm nay | Cao huyết áp

Copyright © 2009 - 2012   USS Corp . All rights reserved.
Thông tin trong trang tinsuckhoe.com chỉ có tính chất tham khảo. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng
Ghi rõ nguồn "tinsuckhoe.com" hoặc "Cổng thông tin chăm sóc sức khỏe và y tế cộng đồng " khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.
Địa chỉ: 13 Ngõ 54 Phố Kim Ngưu - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
Mọi thông tin góp ý, hợp tác xin liên hệ: tinsuckhoe@gmail.com - Mobile: 0982 750 284.
Xem tốt nhất với trình duyệt Mozilla Firefox 3.0 ++