Tìm hiểu cách phòng chống bệnh bạch hầu bằng vacxin

Bệnh bạch hầu là bệnh nhiễm độc , nhiễm khuẩn, lây theo đường hô hấp, gây dịch, do trực khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây nên. Vi khuẩn bạch hầu sinh sản phát triển tại chỗ, tiết ra ngọai độc tố vào máu lan khắp cơ thể, chính là tác nhân gây bệnh, vi khuẩn không xâm nhập vào máu gây nhiễm khuẩn

->> Bệnh bạch hầu và cách phòng chống

1. BỆNH BẠCH HẦU LÀ GÌ ?

Vacxin Td do IVAC sản xuất

Bệnh bạch hầu là bệnh nhiễm độc , nhiễm khuẩn, lây theo đường hô hấp, gây dịch, do trực khuẩn Corynebacterium diphtheriae gây nên.

Vi khuẩn bạch hầu sinh sản phát triển tại chỗ, tiết ra ngọai độc tố vào máu lan khắp cơ thể, chính là tác nhân gây bệnh, vi khuẩn không xâm nhập vào máu gây nhiễm khuẩn huyết.

Vi khuẩn bạch hầu xâm nhập cơ thể qua niêm mạc đường hô hấp (gây bệnh bạch hầu họng, thanh quản); màng tiếp hợp mắt (gây bệnh bạch hầu mắt); thính giác (bạch hầu tai); da tổn thương (bạch hầu da) … .

Thể bệnh bạch hầu họng: bệnh cảnh lâm sàng là việm họng giả mạc và nhiễm độc tòan thân.

2. AI CÓ NGUY CƠ MẮC BỆNH BẠCH HẦU ?

Tất cả mọi đối tượng, lứa tuổi, giới tính đều có thể mắc bệnh bạch hầu, tỷ lệ mắc cao ở trẻ em từ 1-7 tuổi.

Tỷ lệ mắc các thể bệnh: bạch hầu họng: 70%, bạch hầu thanh quản: 20-30%, bạch hầu mũi:4%, bạch hầu mắt: 3-8 %, bạch hầu da: ít.

3. BỆNH BẠCH HẦU NGUY HIỂM NHƯ THẾ NÀO ?

Độc tố bạch hầu có tác dụng chọn lọc với cơ tim, thần kinh, thận và thượng thận; gây viêm cơ tim, phù nề, xung huyết, làm tổn thương hệ thần kinh dẫn truyền cơ tim. Gây thóai hóa thận, hoại tử ống thận, làm xung huyết tuyến thượng thận, chảy máu ở lớp tủy và vỏ thượng thận.

Khi độc tố bạch hầu đã gắn vào các mo: tim , thần kinh, thận và thượng thận thì kháng độc tố bạch hầu (SAD) không thể trung hòa được độc tố, chỉ có thể trung hòa được độc tố bạch hầu lưu thông trong máu.

Bệnh nhân tử vong do đột ngột trụy tim mạch không hồi phục.

4. BỆNH BẠCH HẦU LÂY LAN NHƯ THẾ NÀO ?

Nguồn lây chủ yếu là người bệnh (thể điển hình hoặc thể ẩn). Người bệnh bài tiết vi khuẩn từ cuối thời kỳ ủ bệnh đến lúc khỏi về lâm sàng. Khi nói chuyện vi khuẩn theo nước bọt lây trực tiếp từ người này sang người khác, hoặc lây qua đồ dùng bị dính vi khuẩn bạch hầu. Người vừa khỏi bệnh còn mang vi khuẩn từ 2 tuần đến vài năm.

Người lành mang vi khuẩn lây lan vi khuẩn theo phương thức trực tiếp hoặc gián tiếp:

+ Trực tiếp: qua đường thở do khi nói , hắt hơi vi khuẩn bám theo bụi nước mà truyền sang người lành.

+ Gián tiếp: thông qua đồ dùng ,thức ăn, đồ uống mang vi khuẩn của bệnh nhân.

5. MIỄN DỊCH PHÒNG CHỐNG BỆNH BẠCH HẦU

Cơ thể muốn chống được bệnh bạch hầu một cách chắc chắn thì trong máu phải có hàm lượng kháng thể kháng độc tố bạch hầu: ³ 0,05 đơn vị quốc tế, dưới 0,005 đơn vị dễ mắc bệnh bạch hầu.

Miễn dịch bạch hầu không bền vững:

Nhiều nghiên cứu cho thấy: Nếu trẻ em chỉ tiêm đủ 3 mũi vacxin DTP trong năm đầu đời thì tỷ lệ số trẻ không còn miễn dịch chống bạch hầu ở những năm tiếp theo là:

- Sau 1 năm: 10%

- Đến 3-13 tuổi: 67 %

- Đến 14-23 tuổi: 83 %

Sau 1 năm tiêm đủ 3 mũi DTP: 25% số trẻ ở Pháp và 37% số trẻ ở Đài Loan không còn MD.

Hiện nay xu hướng dịch bạch hầu xảy ra ở trẻ lớn và người lớn:

- Jordan: dịch BH xẩy ra năm 1982: chủ yếu ở trẻ em 10 tuổi.

- Indonesia: Tỷ lệ mắc bệnh BH cao ở tuổi 5-9.

- Trung quốc: năm 1988 mặc dù tỷ lệ tiêm chủng DTP đạt 82 %, song dịch BH xẩy ra: 103 ca trong đó 80 ca từ 16 tuổi trở lên.

- 1990-1994: dịch bạch hầu bùng phát ở Liên Xô (cũ): 2500 chết/47.000 mắc.

- 1994: Châu âu bị 20 ca.

6. MUỐN PHÒNG BỆNH BẠCH HẦU THÌ SỬ DỤNG LOẠI VACXIN NÀO ?

v Vacxin bạch hầu-uốn ván- ho gà (viết tắt là DTP): vacxin này phòng bệnh bạch hầu đồng thời phòng bệnh uốn ván và ho gà. Sử dụng vacxin này cho trẻ £ 5 tuổi.

Hiện nay có thêm một số vacxin phòng được bệnh bạch hầu đồng thời nhiều bệnh khác, nhưng chưa phổ cập rộng rãi như:

- Vacxin DTP-HeB (ngòai D,T,P còn phòng viêm gan B).

- Vacxin DTP-HeB-Hib ( ngòai D,T,P còn phòng viêm gan B và cả viêm màng não do Hib).

- Vacxin DTP-IPV ( ngòai D,T,P còn phòng bại liệt)

- Vacxin Bạch hầu-uốn ván (viết tắt là DT): vacxin này phòng bệnh bạch hầu đồng thời phòng cả bệnh uốn ván. Sử dụng vacxin này cho trẻ < 5 tuổi trong trường hợp trẻ bị dị ứng với thành phần ho gà trong vacxin DTP hoặc bố mẹ không chịu cho trẻ tiêm vacxin ho gà (trong DTP).

v Vacxin bạch hầu-uốn ván cho trẻ lớn và người lớn (viết tắt là dT hay Td): vacxin này dùng tiêm nhắc lại cho trẻ đã tiêm vacxin DTP hoặc DT để tăng cường miễn dịch phòng bệnh bạch hầu và uốn ván ở trẻ 7 tuổi trở lên.

7. LỊCH TIÊM CHỦNG PHÒNG CHỐNG BỆNH BẠCH HẦU Ở MỌI LỨA TUỔI NHƯ THẾ NÀO ?

Khuyến cáo của Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO) như sau:

7.1. Phác đồ tiêm chủng thường xuyên:

- Năm đầu: tiêm vacxin DTP: 3 mũi miễn dịch cơ bản vào tuần 6, 10, 14.

- Trẻ 18 tháng-4 tuổi: tiêm nhắc lại vacxin DTP (1-2 mũi).

- Trẻ 7 tuổi: tiêm nhắc lại bằng vacxin Td.

- Sau đó cứ 10 năm tiêm nhắc lại 1 mũi Td.

7.2. Nếu trẻ em tiêm không đúng phác đồ tiêm chủng trên thì:

Đối với trẻ chưa tiêm chủng hoặc tiền sử tiêm chủng không rõ:

+ Tiêm 3 mũi vacxin Td: tiêm ngay mũi 1.

mũi thứ 2 cách mũi thứ nhất: 4 tuần.

mũi 3 cách mũi thứ 2: 6 tháng.

+ Tiêm nhắc lại Td: cứ 10 năm một mũi.

Với trẻ ở độ tuổi 11-12 tuổi mà 5 năm chưa tiêm nhắc lại phòng bệnh bạch hầu thì tiêm ngay 1 mũi Td, sau đó cứ 10 năm tiêm nhắc lại 1 mũi Td.

8. LỊCH TIÊM CHỦNG PHÒNG BỆNH BẠCH HẦU CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI NHƯ THẾ NÀO ?

WHO căn cứ các cứ liệu khoa học, thực tiễn, lợi ích tiêm chủng để đưa ra khuyến cáo chung nhất cho các nước, song mỗi quốc gia còn phải căn cứ vào tình hình dịch tễ bệnh bạch hầu lựa chọn cho mình một phác đồ tiêm chủng phù hợp.

Theo báo cáo của WHO-năm 1997 cho thấy: đa số các nước lựa chọn phác đồ tiêm chủng phòng bênh hầu là:không những tiêm miễn dịch cơ bản đủ 3 mũi vacxin DTP cho trẻ ở năm đầu đời, mà còn tiêm nhắc lại DTP mũi 4 vào năm thứ 2, mũi 5 vào năm 4-6 tuổi, rồi tiếp tục tiêm nhắc lại cho trẻ này ở độ tuổi > 6tuổi bằng vacxin Td.

Lịch tiêm như thế mới hy vọng phòng chống bệnh bạch hầu một cách chắc chắn cho trẻ em và cộng đồng. ( bảng 1)

Bảng 1: Phác đồ tiêm chủng phòng bệnh bạch hầu của một số nước trên thế giới (nguồn: WHO-1997)

TTTên Quốc giaTiêm miễn dịch bằng vacxin DTP (Trẻ dưới 5 tuổi)Tiêm nhắc lại bằng vacxin Td
1ÁoTháng 3,4,5, 16-18 Nhắc lại: 4-5 tuổi7 tuổi và 14-15 tuổi
2BỉTháng 3, 4, 5, 18.6 tuổi
3CanadaTháng: 2, 4, 6, 18. Nhắc lại: 4-6 tuổi14-16 tuổi
4Dan MạchTháng 3, 5, 125, 15 tuổi
5Phần LanTháng 3, 4, 5, 20-2411-13 tuổi
6Pháptháng 2, 3, 4, 16-186,11,15,18 tuổi
7ĐứcTháng 3, 4, 5, 246, 11, 15 tuổi
8Hy LạpTháng 2, 4, 6, 18 Nhắc lại: 4 tuổi14, 16 tuổi
9Hàn QuốcTháng 2, 4, 6, 12 
10IndonesiaTháng 2, 3, 46 tuổi
11Ai Nhĩ LanTháng 2, 3, 45 tuổi (vacxin DT)
12ÝTháng 3, 5, 7, 15 Nhắc lại 6 tuổi 
13LuxemburgTháng 2, 3, 4, 185, 15 tuổi
14Hà lanTháng 3, 4, 5, 114, 9 tuổi
15Tân Tây LanTháng 1.5, 3, 518 tháng (vacxin DT), 15 tuổi
16Na UyTháng 3, 5, 1011 tuổi
17Bồ Đào NhaTháng 2, 4, 6, 18 Nhắc lại: 5 tuổi 
18SingaporeTháng 3, 4, 5, 18 
19Tây Ban NhaTháng 3, 5, 718 tháng (vacxin DT)
20Thụy ĐiểnTháng 3, 5, 12 
21Thụy SĩTháng 2, 4, 6, 15 Nhắc lại; 5-7 tuổi15 tháng-5 tuổi (vacxin DT) 12 tuổi
22Thổ Nhĩ KỳTháng 3, 4, 5, 186-7 tuổi
23AnhTháng4 tuổi (vacxin DT)
24MỹTháng 2, 4, 6, 15 Nhắc lại 4-6 tuổi14-16 tuổi

9. Ở VIỆT NAM LỊCH TIÊM CHỦNG PHÒNG CHỐNG BỆNH BẠCH HẦU NHƯ THẾ NÀO ?

Do nhiều nguyên nhân, trong thời gian qua, Chương trình mục tiêu của Quốc gia ưu tiên tiêm chủng cho trẻ em dưới 5 tuổi, trong đó việc phòng chống bệnh bạch hầu nhờ vào 3 mũi vacxin DTP trong năm đầu đời mà thôi.

TTTên Quốc giaTiêm miễn dịch bằng vacxin DTPTiêm nhắc lại bằng vacxin Td
1Việt NamTháng 2, 3, 4chưa

10. NGƯỜI LỚN, NAM VÀ NỮ CÓ SỬ DỤNG ĐƯỢC VACXIN Td ĐỂ PHÒNG BỆNH BẠCH HẦU KHÔNG ?

Vacxin Td sử dụng được cho người lớn cả nam và nữ.

Không những thế mà hiện nay (năm 2000, 2003) WHO còn khuyến cáo: “Nếu Quốc gia nào có đủ điều kiện lựa chọn thì nên thay vacxin TT tiêm cho phụ nữ lứa tuồi sinh đẻ và phụ nữ có thai bằng vacxin Td. Lợi ích là vừa phòng được bệnh uốn ván và bạch hầu ở người lớn”.

11. VACXIN Td SẢN XUẤT TẠI VIỆN VACXIN

Tại Việt Nam chỉ có Viện Vacxin sản xuất vacxin Td, các cơ sở khác trong nước không sản xuất vacxin này.

Trên cơ sở Viện Vacxin đã từng sản xuất vacxin DTP, TT cung cấp cho dự án TCMR hơn 10 năm nay, với kinh nghiệm sản xuất giải độc tố Bạch hầu, Uốn ván, nên từ năm 2000 đến nay Viện Vacxin đã nghiên cứu sản xuất vacxin Td.

· Thành phần vacxin: liều 0,5 ml chứa:

- Giải độc tố Uốn ván tinh chế : 2,5 Lf (³ 20 đơn vị quốc tê)

- Giải độc tố Bạch hầu tinh chế : 2,5 Lf (³ 2 đơn vị quốc tế)

- Tá chất AlPO4 : 1,5 mg

- Chất bảo quản (Merthiolate): 0,05 mg

Sau khi kiểm định đạt tiêu chuẩn chất lượng ở phòng thí nghiệm, 13 lô đã được sản xuất từ năm 2000 – 2002.

Năm 2003 Bộ Y tế cho phép thử thực địa trên người. Đến ngày 25/9/2003, TT KĐQG đã cấp giấy chứng nhận số 16.2003 /TNLS: vacxin Td do Viện Vacxin Nha Trang sản xuất đạt an tòan trên người.

Ngày 31/10/2003: Bộ Y Tế đã cấp phép cho lưu hành vacxin Td do IVAC sản xuất.

Số giấy phép đăng ký: VNDP-137-1003

Ưu điểm vacxin Td do Viện Vacxin Nha Trang sản xuất:

· Độ sạch kháng nguyên Bạch hầu ³ 2000Lf/mgNP

(WHO yêu cầu ³ 1500Lf/mgNP)

· Độ sạch kháng nguyên Uốn ván ³ 1500 Lf/mgNP

(WHO yêu cầu ³ 1000 Lf/mgNP)

*** Độ sạch càng cao, tỷ lệ phản ứng phụ càng thấp**

Vacxin Td dưới dạng ống 1 liều, 5 liều, 10 liều, đáp ứng linh họat cho người sử dụng.

Viện có khả năng đáp ứng đủ nhu cầu vacxin Td của cơ sở Y tế địa phương và người sử dụng.

  • Bệnh bạch hầu và cách phòng chống
  • Trẻ bị điếc có thể nghe được nhờ cấy ốc tai điện tử
  • Những biến chứng nguy hiểm từ viêm xoang
  • Ngừa giảm thính lực: Không khó
  • Amidan - Cần cắt khi nào?
  • Cách nhận biết viêm họng do liên cầu khuẩn tan huyết
  • Viêm tai giữa mạn tính
  • Cấy điện cực ốc tai
  • Viêm tai giữa có thể gây thủng màng nhĩ
  • Polyp mũi có nguy hiểm?
  • Chớ chủ quan với bệnh ở tai
  • Dây thanh đóng kín
  • Viêm tai giữa và những lưu ý khi dùng thuốc
  • Cách xử trí chấn thương mũi xoang
  • Bỗng dưng bị điếc!
  • Viêm họng thông thường hay do liên cầu khuẩn?
  • Giật mình với máy xông mũi tự chế
  • Tại sao tai cứ chảy mủ hoài?
  • Phòng chống bệnh viêm mũi dị ứng
  • Viêm xoang - Khi nào nên gọi cấp cứu?

Chăm sóc sức khỏe | Phòng chữa bệnh | Phân loại bệnh quốc tế ICD | Bệnh tai mũi họng | Bệnh răng hàm mặt | Bệnh cơ xương khớp | Bệnh hô hấp | Bệnh tim mạch | Bệnh thận tiết niệu | Bệnh về gan | Bệnh hệ thần kinh | Bệnh ung thư | Bệnh cột sống | Bệnh đường tiêu hóa | Bệnh dạ dày | Bệnh nội tiết | Bệnh đái tháo đường | Bệnh trĩ | Bệnh mắt | Bệnh da liễu | Bệnh béo phì | Trị bệnh bằng trái cây | Lịch tiêm chủng | Chích ngừa | Sơ cứu – cấp cứu | Tủ thuốc gia đình | Sức khỏe người cao tuổi | Phụ nữ mang thai và em bé | Bà bầu | Thai nghén 9 tháng 10 ngày | Trẻ sơ sinh | Sức khỏe trẻ em | Sức khỏe phụ nữ | Sức khỏe nam giới | Sức khỏe giới tính | Chuyện phòng the | Rèn luyện sức khỏe | Làm đẹp | Sống vui khỏe | Dinh dưỡng cho trẻ em | Dinh dưỡng cho người già | Dinh dưỡng cho người cao tuổi | Dinh dưỡng | Thực đơn cho bé | Dinh dưỡng chữa bệnh | Ẩm thực | Món ngon | Món ngon quê nhà | Mẹo vặt | Tư vấn dinh dưỡng | Y học dân tộc | Từ điển y dược học | Bài thuốc dân gian | Đông y chữa bệnh | Hỏi đáp y học dân tộc | Cây thuốc vị thuốc | Danh y việt | Hỏi đáp Tư vấn sức khỏe | Tư vấn sử dụng thuốc | Sản phẩm y tế | Thuốc bổ và vitamin | Thuốc gây tê - gây mê | Thuốc Giảm đau - Hạ sốt  Chống viêm | Thuốc chống dị ứng | Thuốc Cấp cứu - Giải độc | Thuốc hướng tâm thần | Thuốc Chống nhiễm khuẩn Trị ký sinh trùng | Thuốc Điều trị đau nửa đầu | Thuốc chống ung thư | Thuốc điều trị bệnh Đái tháo đường tiết niệu | Thuốc trị Parkinson | Tác dụng cho máu | Máu - Dung dịch cao phân tử | Thuốc trị bệnh tim mạch | Thuốc điều trị bệnh da liễu | Thuốc Dùng chẩn đoán | Thuốc sát khuẩn | Thuốc lợi tiểu | Thuốc đường tiêu hóa | Hocmon - Nội tiết tố | Huyết thanh & Globulin miễn dịch | Thực phẩm chức năng | Thuốc nhỏ mắt - Tai mũi họng | Thuốc điều trị bệnh gan | Thuốc điều trị bệnh cơ xương khớp | Thuốc có tác dụng thúc đẻ | Dung dịch thẩm phân phúc mạc | Thuốc cho đường hô hấp | Thuốc Giãn cơ và tăng trưởng lực cơDung dịch điều chỉnh nước điện giải   Thuốc có nguồn gốc Thảo dược    Dầu xoa - Cao xoa   Thuốc phụ khoa   Thiết bị chăm sóc sức khỏe   Thiết bị - Dụng cụ y tế   Thiết bị - Dụng cụ thể thao   Sách, tài liệu y khoa   phòng khám Nha khoa tại Hà Nội   phòng khám Nha khoa tại TP.HCM  Phòng khám nhi tại Hà Nội    Phòng khám nhi tại TP.HCM   Phòng khám đa khoa tại Hà Nội Phòng khám đa khoa tại TP.HCM   Phòng khám da liễu tại Hà Nội   Phòng khám da liễu tại TP.HCM   Phòng khám sản phụ khoa tại Hà Nội   Phòng khám sản phụ khoa tại TP.HCM   Phòng khám tai - mũi - họng tại Hà Nội   Phòng khám tai - mũi - họng tại tại TP.HCM   Bác sĩ tư cho gia đình tại Hà Nội  Bác sĩ tư cho gia đình tại TP.HCM   Thẩm mỹ viện - chỉnh hình tại Hà Nội   Thẩm mỹ viện - chỉnh hình tại TP.HCM    Bệnh viện tại Hà Nội  Bệnh viện tại TP.HCM   Hiệu thuốc tây tại Hà Nội   Hiệu thuốc tây tại TP.HCM   Hiệu thuốc tây tại Đà Nẵng   Hiệu thuốc tây tại Cần Thơ   Hiệu thuốc tây tại TP.Vũng Tàu  Hiệu thuốc tây tại Hải Phòng  Hiệu thuốc tây tại Nha Trang   Hiệu thuốc đông y tại Hà Nội  Hiệu thuốc đông y tại Tp.HCM   Lưu ý khi uống thuốc   Sử dụng thuốc kháng sinh   Sử dụng thuốc đặc trị   Sử dụng thuốc bổ  Giới thiệu nhà sản xuất dược phẩm   Tin y học - Công nghệ   Hồ sơ y học  Triển lãm – Hội thảo y học  Tương thân tương ái  nom sua  ca com  quan he vo chong  trieu chung ung thu vu    ung thu vu   viem amidan  nam linh chi  nam linh chi co tac dung gi  stress   benh mau trang   benh ung thu mau  diep ha chau giay dep  thuoc ngu thuy dau | Thiết bị định vị | Bán ống nhòm | Máy bộ đàm | Ống nhòm đêm | May bo dam | Tài chính | Thương mại | Thị trường | Giá vàng hôm nay | Cao huyết áp

Copyright © 2009 - 2012   USS Corp . All rights reserved.
Thông tin trong trang tinsuckhoe.com chỉ có tính chất tham khảo. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng
Ghi rõ nguồn "tinsuckhoe.com" hoặc "Cổng thông tin chăm sóc sức khỏe và y tế cộng đồng " khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.
Địa chỉ: 13 Ngõ 54 Phố Kim Ngưu - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
Mọi thông tin góp ý, hợp tác xin liên hệ: tinsuckhoe@gmail.com - Mobile: 0982 750 284.
Xem tốt nhất với trình duyệt Mozilla Firefox 3.0 ++