
| LOẠI THUỐC NGỪA | NGÀY TIÊM SƠ KHỞI | NGÀY TIÊM NHẮC LẠI |
| Trái rạ(VARILRIX) | Chỉ tiêm cho trẻ trên 12 tháng tuổi. + từ 12 tháng đến dưới 13 tuổi:Tiêm một mũi duy nhất + từ 13 tuổi trở lên:Tiêm 2 mũi cách nhau ít nhất 6 tuần lễ | Không cần tiêm nhắc lại |
| Viêm gan siêu vi B (EUVAX B) | Lịch tiêm tùy thuộc vào nguy cơ mắc bệnh: + Nguy cơ ít (*) , chích 3 mũi: - Mũi 1: bất cứ lúc nào. - Mũi 2: cách mũi đầu tiên 4 tuần lễ. - Mũi 3: cách mũi đầu tiên 6 tháng. + Nguy cơ cao(*) chích 4 mũi: - Mũi 1: bất cứ lúc nào. - Mũi 2: cách mũi đầu tiên 4 tuần lễ. - Mũi 3: cách mũi đầu tiên 2 tháng. - Mũi 4: cách mũi đầu tiên 12 tháng. | Tiêm nhắc lại một mũi duy nhất. + Nguy cơ ít: 5 năm sau mũi đầu tiên + Nguy cơ cao:8 năm sau mũi đầu tiên. |
| Thương hàn (TYPHYM VI) | Tiêm một mũi duy nhất cho trẻ trên 5 tuổi. | - Mỗi 3 năm tiêm nhắc 1 lần. |
| Viêm màng não mũ (HIBERIX) | Trẻ từ 2 tháng tuổi đến dưới 6 tháng tuổi, chích 3 mũi: - Mũi 1: trong lứa tuổi trên. - Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 4 tuần. - Mũi 3: cách mũi 2 ít nhất 4 tuần | Chích nhắc lại một mũi, cách mũi 3: 12 tháng. |
| Trẻ từ 6 tháng tuổi đến dưới 12 tháng tuổi, chích 2 mũi: - Mũi 1: trong lứa tuổi trên. - Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 4 tuần | Chích nhắc lại một mũi cách mũi 2 : 12 tháng. | |
| Từ 1 đến dưới 5 tuổi, chích 1 mũi duy nhất | Không cần tiêm nhắc | |
| Quai bị - sởi - ban hồng hay Rubella (MMR) | Trẻ từ 12 tháng tuổi đến dưới 6 tuổi, chích một mũi duy nhất. | Chích nhắc lại một mũi khi trẻ trong độ tuổi từ 6 đến 12 tuổi. |
| Viêm não nhật bản B | Chỉ tiêm cho trẻ trên 1 tuổi, tiêm 3 mũi: - Mũi 1: trong lứa tuổi trên. - Mũi 2: cách mũi đầu tiên 1 tuần. - Mũi 3: cách mũi đầu tiên 1 năm. | - Mỗi 3 năm tiêm nhắc 1 lần. |
| Viêm màng não do não mô cầu loại A và C (MENINGO A + C) | Trẻ trên 18 tháng tuổi: tiêm 1 mũi. | - Mỗi 3 năm tiêm nhắc 1 lần. |
Cúm (VAXIGRIP) | Từ 6 tháng đến 8 tuổi: 1 mũi. Từ 9 tuổi trở lên: - Mũi 1: trong lứa tuổi trên. - Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 4 tuần | Tiêm lại mỗi năm. |
| Bạch hầu - Ho gà Uốn ván - Bại liệt (TETRACOQUE) | Mũi 1: khi trẻ tròn 2 tháng Mũi 2: khi trẻ tròn 3 tháng Mũi 3: khi trẻ tròn 4 tháng | Mũi 4: sau mũi 3 ít nhất 12 tháng. Không sử dụng cho trẻ từ 7 tuổi trở lên. |
| Bạch hầu - Uốn ván (DTVAX) | Được dùng để tiêm thay thế cho thuốc kết hợp giữa: Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván cho những trẻ nghi ngờ bị dị ứng với Ho gà. Lịch tiêm giống như Bạch hầu- Ho gà - Uốn ván - Bại liệt | Không sử dụng cho trẻ từ 7 tuổi trở lên. |
(*) Nhóm nguy cơ cao là: sự tiếp xúc trong gia đình với các đối tượng bị nhiễm, trẻ sinh ra từ mẹ bị nhiễm, nhân viên y tế, người có hành vi tình dục gây nguy cơ, người sử dụng các chất gây nghiện bằng đường tiêm chích, khách du lịch tới vùng dịch.
(Theo Website Bệnh viện nhi đồng 1)
Copyright © 2009 - 2010 USS Corp . All rights reserved.
Thông tin trong trang tinsuckhoe.com chỉ có tính chất tham khảo. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng
Ghi rõ nguồn "tinsuckhoe.com" hoặc "Cổng thông tin chăm sóc sức khỏe và y tế cộng đồng " khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.
Địa chỉ: 13 Ngõ 54 Phố Kim Ngưu - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
Mọi thông tin góp ý, hợp tác xin liên hệ: tinsuckhoe@gmail.com - Mobile: 0982 750 284.
Xem tốt nhất với trình duyệt Mozilla Firefox 3.0 ++