Tin tiêu điểm

Những dấu hiệu nhận biết sớm bệnh viêm phổi ở trẻ

Viêm phổi là bệnh nhiễm khuẩn hô hấp hay gặp ở trẻ dưới 5 tuổi và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu nhất là ở trẻ sơ sinh. Do triệu chứng ban đầu thường không rõ ràng nên dễ bị bỏ qua. Bệnh thường xuất hiện sớm, sau đẻ từ 12 giờ đến vài ngày, diễn tiến nhanh và nặng. Nhiều trường hợp trẻ không sốt (chỉ hơi âm ấm đầu), không bị ho nhiều nhưng đã bị biến chứng viêm phổi rất nặng. 

Thuốc mới đặc trị bệnh lây qua đường tình dục

Có khá nhiều bệnh lây truyền qua đường tình dục. Dưới đây là một số bệnh thường gặp:

Chlamydia: Với nam giới ít triệu chứng, có thể bị viêm như đái khó, mủ, nhày niệu đạo, viêm đau tinh hoàn, viêm trực tràng, viêm kết mạc. Với nữ cũng ít triệu chứng như đái khó, mủ niệu, viêm cổ tử cung tiết dịch, viêm tiểu khung (đau vùng bụng và tiểu khung, viêm trực tràng).

 

Chẩn đoán tốt nhất là nuôi cấy tìm Chlamydia trachomatis (đặc hiệu 100%) và một số xét nghiệm khác như huỳnh quang, miễn dịch enzym...

Thuốc đặc trị: Azithromycin chỉ cần uống 1g, một liều duy nhất. Là một thuốc kháng sinh mới thuộc họ azalid có hoạt phổ rộng với nhiều chủng gram (+) và gram (–) có tác dụng với nhiều chủng vi khuẩn Neisseria gonorrhoeae, Chlamydia trachomatis, các khuẩn kỵ khí, xoắn khuẩn, Mycoplasma. Do thời gian bán hủy kéo dài nên chỉ cần uống 1g trong 24 giờ. Thuốc không dùng cho người mang thai.

Các thuốc khác như ofloxacin 300mg, uống 2 lần/ngày trong 7 ngày hoặc doxycyclin 100mg, uống 2 lần/ngày trong 7 ngày cũng thường dùng. Có thể dùng erythomycin trong trường hợp mang thai.

Bệnh lậu: Do cầu khuẩn N.gonorrhoeae, các căn nguyên của bệnh tiểu khung, HIV. Tuy đã giảm nhưng tỷ lệ mắc vẫn đáng được lưu tâm. Nhiều người mắc không có biểu hiện lâm sàng. Nếu có, với nam: viêm niệu đạo như đái khó, mủ niệu đạo, viêm mào tinh hoàn (đau), viêm trực tràng (đau, mót rặn, tiết dịch), viêm họng. Với nữ: đái khó, viêm cổ tử cung gây tiết dịch, mủ âm đạo, viêm tiểu khung gây đau, viêm đau trực tràng gây tiết dịch, mót rặn, viêm họng. Các triệu chứng xuất hiện sau 2-8 ngày bị phơi nhiễm.

Thuốc điều trị: chủ yếu là các cephalosporin thế hệ 3 và 4 như cefixim 400mg uống một lần hoặc cefuroxim 1g uống một lần; hoặc ceftriaxon 125mg tiêm bắp một lần; hoặc cefizoxim 500mg tiêm bắp một lần; hoặc cefotaxim 500mg tiêm bắp một lần; hoặc cefotetan 1g tiêm bắp một lần, cefoxitin 2g tiêm bắp một lần.

Dùng dẫn xuất quinolon nếu không dung nạp cephalosporin. Ciprofloxacin 500mg uống một lần; hoặc ofloxacin 400mg uống một lần; hoặc norfloxacin 800mg uống một lần.

Có thể dùng spectomycin thay thế nếu không dung nạp 2 thuốc trên.

Bệnh giang mai: Do xoắn khuẩn Treponesma pallidum gây nên. Lây truyền qua đường tình dục, gián tiếp có thể do tiêm chích... Bệnh vẫn còn mắc với tỷ lệ đáng kể. Bệnh tiến triển qua 4 giai đoạn: giai đoạn đầu, giai đoạn hai, tiềm tàng và muộn (giai đoạn 3). Không kể giang mai thần kinh có thể gây ra ở bất kỳ giai đoạn nào.

Mới đầu vết săng xuất hiện 21 ngày sau phơi nhiễm, vết loét không đau ở bộ phận sinh dục, cổ tử cung, vú, hậu môn, miệng, sau đó tự khỏi, không đau nên dễ bỏ qua. Sau 4 – 8 tuần sang giai đoạn 2: sốt, mệt, hạch toàn thân, ban dát sần, vòng hoặc nang xuất hiện ở gan bàn tay, bàn chân. Loét nông không đau ở nơi cơ thể ẩm ướt. Rụng lông, tóc, bệnh thận, viêm gan, viêm khớp, viêm mống mắt. Sau đó tự khỏi và chuyển sang giai đoạn tiềm tàng sớm. Nếu không được điều trị lại xuất hiện triệu chứng như giai đoạn 2. Cả 3 giai đoạn này gọi là giang mai lây nhiễm, sau đó chuyển sang giai đoạn tiềm tàng muộn, một số người bệnh biểu hiện triệu chứng tim mạch và có thấy gôm (giống u nhạt) ở da, mô mềm, xương, gan và cơ quan khác.

Điều trị: Xét nghiệm (phải cẩn thận và chính xác). Thuốc: tùy thuộc vào giai đoạn của bệnh. Với giai đoạn 1 và 2 thì dùng benzathin penicilin G 2,4 triệu đơn vị, tiêm bắp một lần. Nếu dị ứng có thể dùng ceftriaxon, doxycyclin hoặc erythromycin. Điều trị bệnh giang mai tiềm tàng sớm cũng dùng thuốc như trên, nhưng nếu là giai đoạn tiềm tàng muộn cần dùng 2,4 đơn vị trong 3 tuần liên tiếp. Với giang mai thần kinh phải dùng kết hợp penicilin + probenecid tới 14 ngày.

Nhiễm Herpes: Do virut HSV. Mệt, đau đầu, đau cơ, dị cảm sinh dục. Mụn nước, đau, trợt, loét. Hạch bẹn to đau, có thể nhọt, trầy xước hồng ban âm hộ. Các tổn thương ở bao quy đầu, dương vật, âm hộ, đáy chậu, cổ tử cung, liền sẹo sau 3 tuần. Nếu quan hệ qua đường hậu môn có triệu chứng đau, mót rặn, tiết dịch trực tràng, có thể biến chứng: viêm màng não vô khuẩn, bí đái, tổn thương bộ phận sinh dục hoặc da lan tỏa, bội nhiễm, hồng ban đa dạng, sảy thai...

Thuốc đặc trị: acyclovir là thuốc tốt dùng cho các giai đoạn (lâm sàng đầu tiên, tái phát, bùng phát, bệnh nặng) với dạng thuốc, liều lượng và thời gian dùng phù hợp, có thể từ 200 – 800mg trong 10 ngày. Nếu nặng thì dùng tiêm 5-10mg/kg thể trọng, cứ 8 giờ lần x 7 ngày đến khi khỏi lâm sàng. Bệnh điều trị càng sớm càng tốt.

Trùng roi: Do ký sinh trùng đơn bào Trichomonas Vaginalis gây ra. Triệu chứng: tiết dịch âm đạo màu vàng xanh, mùi hôi, kích thích âm hộ. Với nam giới, viêm niệu đạo (cũng bị mắc nhiều).

Thuốc đặc trị: Metronidazol 2g uống một liều duy nhất hoặc uống 500mgx2lần/ngày trong 7 ngày. Nếu giảm nhạy cảm cần uống 2g/lầnx3-5 ngày liền. Thuốc không dùng cho người có thai 3 tháng đầu.

Bệnh viêm tiểu khung: Có nhiều phụ nữ mắc nhưng khó chẩn đoán. Biểu hiện nhạy cảm đau vùng hạ vị, phần phụ khi di động cổ tử cung. Thân nhiệt 38,3oC tiết dịch âm đạo bất thường, tốc độ lắng máu tăng. Thường là do nhiễm N.gonorrhoeae hay C.trachomatis không điều trị đến nơi đến chốn sau đó nhiễm khuẩn lên đường trên do các vi khuẩn ưa và kỵ khí nội sinh âm đạo - tử cung.

Điều trị: Xét nghiệm sinh thiết siêu âm, Xquang. Nên điều trị tại bệnh viện.

Thuốc: Các cephalosporin như cefoxitin 2g tiêm tĩnh mạch cứ 6 giờ/lần hoặc cefotan 2g tiêm tĩnh mạch cứ 12 giờ/lần cùng với doxycyclin 100mg uống hoặc tiêm tĩnh mạch cứ 12 giờ/lần. Có thể dùng ceftizoxim, cefotaxim, ceftriaxon thay thế với liều thích hợp. Dùng ít nhất 48 giờ sau khi có cải thiện lâm sàng. Sau 3-5 ngày tiếp tục dùng doxycyclin hoặc clindamycin. Nếu phối hợp với ofloxacin, metronidazol cũng có ích.

Ngoại trừ nhiễm HIV là bệnh của thời đại, thì các bệnh như loét sinh dục do hạ cam, u hạt lympho hoa liễu, mụn cơm sinh dục... cũng thường hay gặp.

Phòng bệnh: Thay đổi và chuẩn mực về hành vi nguy cơ dẫn đến lây truyền bệnh (ví dụ: chọn bạn tình, dùng bao cao su, lây truyền mẹ sang con, định kỳ sàng lọc đối tượng có nguy cơ...) Nếu mắc bệnh phải điều trị đến nơi đến chốn không để chuyển giai đoạn và biến chứng, phải điều trị cho cả vợ lẫn chồng hoặc bạn tình. Tốt nhất, cần có sự giáo dục, sinh hoạt tình dục an toàn, lành mạnh.

(Theo DS. Phạm Thiệp // Báo Sức khỏe và Đời sống)

  • Thuốc điều trị thiếu máu trong suy thận mạn
  • Thuốc lợi niệu: Không chỉ chữa triệu chứng
  • Ngộ độc methanol
  • Chọn và dùng salbutamol thế nào cho hiệu quả?
  • Dùng thuốc khi đau xương khớp
  • Cách dùng viên nifedipin chữa tăng huyết áp
  • Chú ý khi sử dụng clotrimazol trong điều trị nấm
  • Nên dùng thuốc gì?
  • Thuốc chữa rối loạn giấc ngủ
  • Thuốc trị hen cho người bệnh tim mạch
  • Loãng xương - Dùng thuốc thế nào cho an toàn
  • Điều trị viêm xương tủy nhiễm khuẩn
  • Thiểu năng tuần hoàn não, chữa bằng thuốc gì?
  • Những lưu ý khi dùng thuốc chữa tiêu chảy
  • Điều trị đau đầu căn nguyên mạch máu thần kinh
  • Các thuốc chữa đau khớp
  • Có thuốc tẩy lông không?
  • Thuốc trị chứng trào ngược dạ dày - thực quản
  • Thuốc hỗ trợ sinh sản cho phụ nữ hiếm muộn
  • Thuốc chữa viêm kết mạc dị ứng

Chăm sóc sức khỏe  Phòng chữa bệnh  Phân loại bệnh quốc tế ICD  Bệnh tai mũi họng Bệnh răng hàm mặt  Bệnh cơ xương khớp  Bệnh hô hấp  Bệnh tim mạch  Bệnh thận tiết niệu   Bệnh về gan  Bệnh hệ thần kinh  Bệnh ung thư  Bệnh cột sống  Bệnh đường tiêu hóa  Bệnh dạ dày  Bệnh nội tiết   Bệnh đái tháo đường  Bệnh trĩ   Bệnh mắt  Bệnh da liễu  Bệnh béo phì   Trị bệnh bằng trái cây   Lịch tiêm chủng   Chích ngừa   Sơ cứu – cấp cứu  Tủ thuốc gia đình  Sức khỏe người cao tuổi  Phụ nữ mang thai và em bé  Bà bầu  Thai nghén 9 tháng 10 ngày Trẻ sơ sinh   Sức khỏe trẻ em   Sức khỏe phụ nữ  Sức khỏe nam giới   Sức khỏe giới tính     Chuyện phòng the   Rèn luyện sức khỏe   Làm đẹp  Sống vui khỏe   Dinh dưỡng cho trẻ em   Dinh dưỡng cho người già  Dinh dưỡng cho người cao tuổi   Dinh dưỡng   Thực đơn cho bé   Dinh dưỡng chữa bệnh   ẩm thực món ngon  món ngon quê nhà   mẹo vặt   tư vấn dinh dưỡng   Y học dân tộc   Từ điển y dược học   Bài thuốc dân gian   Đông y chữa bệnh   Hỏi đáp y học dân tộc   Cây thuốc vị thuốc   Danh y việt   Hỏi đáp Tư vấn sức khỏe   tư vấn sử dụng thuốc   sản phẩm y tế   Thuốc bổ và vitamin   Thuốc gây tê - gây mê  Thuốc Giảm đau - Hạ sốt  Chống viêm   Thuốc chống dị ứng   Thuốc Cấp cứu - Giải độc   Thuốc hướng tâm thần   Thuốc Chống nhiễm khuẩn Trị ký sinh trùng  Thuốc Điều trị đau nửa đầu  Thuốc chống ung thư    Thuốc điều trị bệnh Đái tháo đường tiết niệu   Thuốc trị Parkinson   Tác dụng cho máu    Máu - Dung dịch cao phân tử   Thuốc trị bệnh tim mạch    Thuốc điều trị bệnh da liễu   Thuốc Dùng chẩn đoán   Thuốc sát khuẩn   Thuốc lợi tiểu   Thuốc đường tiêu hóa  Hocmon - Nội tiết tố   Huyết thanh & Globulin miễn dịch     Thực phẩm chức năng  Thuốc nhỏ mắt - Tai mũi họng    Thuốc điều trị bệnh gan Thuốc điều trị bệnh cơ xương khớp  Thuốc có tác dụng thúc đẻ   Dung dịch thẩm phân phúc mạc   Thuốc cho đường hô hấp  Thuốc Giãn cơ và tăng trưởng lực cơDung dịch điều chỉnh nước điện giải   Thuốc có nguồn gốc Thảo dược    Dầu xoa - Cao xoa   Thuốc phụ khoa   Thiết bị chăm sóc sức khỏe   Thiết bị - Dụng cụ y tế   Thiết bị - Dụng cụ thể thao   Sách, tài liệu y khoa   phòng khám Nha khoa tại Hà Nội   phòng khám Nha khoa tại TP.HCM  Phòng khám nhi tại Hà Nội    Phòng khám nhi tại TP.HCM   Phòng khám đa khoa tại Hà Nội Phòng khám đa khoa tại TP.HCM   Phòng khám da liễu tại Hà Nội   Phòng khám da liễu tại TP.HCM   Phòng khám sản phụ khoa tại Hà Nội   Phòng khám sản phụ khoa tại TP.HCM   Phòng khám tai - mũi - họng tại Hà Nội   Phòng khám tai - mũi - họng tại tại TP.HCM   Bác sĩ tư cho gia đình tại Hà Nội  Bác sĩ tư cho gia đình tại TP.HCM   Thẩm mỹ viện - chỉnh hình tại Hà Nội   Thẩm mỹ viện - chỉnh hình tại TP.HCM    Bệnh viện tại Hà Nội  Bệnh viện tại TP.HCM   Hiệu thuốc tây tại Hà Nội   Hiệu thuốc tây tại TP.HCM   Hiệu thuốc tây tại Đà Nẵng   Hiệu thuốc tây tại Cần Thơ   Hiệu thuốc tây tại TP.Vũng Tàu  Hiệu thuốc tây tại Hải Phòng  Hiệu thuốc tây tại Nha Trang   Hiệu thuốc đông y tại Hà Nội  Hiệu thuốc đông y tại Tp.HCM   Lưu ý khi uống thuốc   Sử dụng thuốc kháng sinh   Sử dụng thuốc đặc trị   Sử dụng thuốc bổ  Giới thiệu nhà sản xuất dược phẩm   Tin y học - Công nghệ   Hồ sơ y học  Triển lãm – Hội thảo y học  Tương thân tương ái  nom sua  ca com  quan he vo chong  trieu chung ung thu vu    ung thu vu   viem amidan  nam linh chi  nam linh chi co tac dung gi  stress   benh mau trang   benh ung thu mau  diep ha chau giay dep  thuoc ngu thuy dau   Quà tặng   Cao huyết áp

Copyright © 2009 - 2010   USS Corp . All rights reserved.
Thông tin trong trang tinsuckhoe.com chỉ có tính chất tham khảo. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng
Ghi rõ nguồn "tinsuckhoe.com" hoặc "Cổng thông tin chăm sóc sức khỏe và y tế cộng đồng " khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.
Địa chỉ: 13 Ngõ 54 Phố Kim Ngưu - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
Mọi thông tin góp ý, hợp tác xin liên hệ: tinsuckhoe@gmail.com - Mobile: 0982 750 284.
Xem tốt nhất với trình duyệt Mozilla Firefox 3.0 ++