Tin tiêu điểm

Những dấu hiệu nhận biết sớm bệnh viêm phổi ở trẻ

Viêm phổi là bệnh nhiễm khuẩn hô hấp hay gặp ở trẻ dưới 5 tuổi và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu nhất là ở trẻ sơ sinh. Do triệu chứng ban đầu thường không rõ ràng nên dễ bị bỏ qua. Bệnh thường xuất hiện sớm, sau đẻ từ 12 giờ đến vài ngày, diễn tiến nhanh và nặng. Nhiều trường hợp trẻ không sốt (chỉ hơi âm ấm đầu), không bị ho nhiều nhưng đã bị biến chứng viêm phổi rất nặng. 

Loãng xương: thuốc và cách dùng - Kỳ II: Hiệu quả của các biphosphonat

Kỳ II - Hiệu quả của các biphosphonat

Biphosphonat có khung cấu tạo chung P-C-P. Có 3 nhóm: dẫn chất ankyl biphosphonat (như etidronat), dẫn chất amino biphosphonat (như alendronat), dẫn chất có chuỗi bên cấu tạo vòng (như risedronat).

Về hiệu lực

đau lưng và bệnh loãng xương - tinsuckhoe.comBiphosphonat gắn kết vào xương, rồi phóng thích rất chậm, làm giảm sự tập trung hoạt động của các hủy cốt bào (tế bào hủy xương) đồng thời ngăn hiện tượng prenyl hóa, ngăn tín hiệu tổ chức sắp xếp bờ nham nhở và bào quan hủy xương (ức chế hủy xương). Dùng 10 năm sẽ làm tăng BMD ở xương đốt sống thắt lưng (13,7%), ở xương đùi (5,4 - 6,7%), ở các mấu chuyển (10,3%). Biphosphonat làm cho xương cứng, chịu lực cao, sau khi ngừng dùng hiệu lực còn kéo dài khá lâu, nhưng không bao giờ tăng BMD quá ngưỡng làm cho xương kém dẻo dai, dễ nứt vỡ, do đó làm giảm gãy xương rất tốt. Biphosphonat đều có tỷ lệ hấp thu thấp (khoảng 1% liều uống), phần được hấp thu sẽ gắn nhanh vào cấu trúc xương, không đi qua các mô ngoài xương nên không có các tác dụng ngoài xương.

Về tác dụng phụ

- Gây viêm loét trợt, hiếm khi gây thủng thực quản. Cách khắc phục: nuốt chửng viên thuốc với nhiều nước (200ml), không nhai ngậm, không dùng thuốc ở tư thế nằm, ít nhất sau khi uống 30 phút mới được nằm.

- Có tiềm năng gây loét dạ dày song hiếm gặp, ngay cả khi phải ngừng thuốc do tác dụng phụ này, về sau vẫn có thể dùng lại alendronat mỗi tuần 1 lần.

- Có thể làm giảm canxi máu (do đưa canxi vào tạo xương), cần kiểm tra trước và định kỳ canxi máu khi dùng. Biện pháp ngăn chặn: dùng với vitamin D.

- Thuốc chứa canxi, thuốc chống acid làm giảm hấp thu biphosphonat (uống cách các thuốc này ít nhất 1giờ).

- Có thể gây khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy, ít khi nghiêm trọng (tùy biệt dược, liều).

- Sau 7 năm dùng vẫn an toàn, nhưng sau 5 năm dùng thì hiệu lực không tăng lên.

Từ năm 2006 có phát hiện thêm các tác dụng phụ mới, tuy nhiên cần biết rõ thông tin này để có cách xử lý thích hợp:

- Gây hủy xương hàm: cơ chế giả thiết: các loại biphosphonat (chứa nitrogen) ức chế chuyển hóa của xương trong một thời gian dài, dẫn đến tình trạng trì trệ trong quá trình phục hồi xương do nhiễm khuẩn. Vì xương hàm có mức độ chuyển hóa rất cao, nên tình trạng trì trệ này xảy ra nhiều hơn và gây hủy xương tại đó. Tuy nhiên, đa số chỉ xảy ra khi dùng dạng tiêm zoledronat và pamidronat (94%) khi dùng chữa ung thư (vú, tuyến tiền liệt, đau tủy).

- Gây rung nhĩ: gặp trong 1,3% người dùng, xảy ra khi tiêm tĩnh mạch chữa ung thư (zoledronat) chưa xảy ra khi uống chữa loãng xương (LX) (alendronat, risedronat).

- Gây nhiễm độc thận: xảy ra khi truyền tĩnh mạch. Khắc phục: truyền chậm (3 - 4 giờ với pamidronat, 15 phút với zoledronat); không dùng khi độ thanh thải creatinin <35ml/phút.

- Gây các phản ứng khác: xảy ra khi dùng zoledronat tiêm (16% bị sốt, 9,5% bị đau cơ, 7,8% bị các triệu chứng giống cúm, 6,2% bị đau khớp), trong vòng 3 ngày sau khi dùng thuốc. Pamidronat dạng tiêm cũng có các tác dụng phụ này với tỷ lệ tương tự.

Như vậy, trong LX dùng biphosphonat uống (alendronat, risedronat) vẫn an toàn, riêng biphosphonat tiêm tĩnh mạch (zoledronat, pamidronat) có gây ra một số tác dụng phụ nặng hơn (tuy tỷ lệ xảy ra ít).

Về liều lượng

- Dạng uống: dùng liều hàng ngày alendronat (5 -10mg), risedronat (5mg) hoặc dùng mỗi tuần một lần duy nhất alendronat (70mg), risedronat (35mg). Dùng mỗi tuần một lần, độ an toàn cao hơn. Không dùng cho người mang thai (do chưa đủ thông tin), không dùng cho người suy thận nặng (khi creatinin < 30ml/ phút), nếu có tình trạng hạ canxi máu thì phải điều chỉnh trước khi dùng.

- Dạng tiêm: mỗi năm chỉ tiêm một lần 5mg zoledronat, tiện lợi hơn, hiệu quả tương đương (hoặc hơn), song có nhiều tác dụng phụ, độ an toàn không cao bằng dạng uống.

Một số thuốc khác

Hormone cận giáp PTH: PTH có vai trò trong việc hủy xương, tạo xương. Trên súc vật, PTH làm hồi phục xương bằng cách kích thích sự thành lập xương ở cả mặt ngoài và mặt trong của bề mặt xương, làm cho vỏ và các bè xương có sẵn dày lên, có thể làm tăng số bè xương, tính liên kết (Seeman E, Delma s PD- 2001). Trên người, một nghiên cứu trên 1.637 nữ MK trước đó bị gãy xương đốt sống, trị liệu mỗi ngày 20μg hoặc 40μg PTH tái tổ hợp trung bình 9 tháng làm tăng BMD (tại đốt sống 9 - 12%, tại cổ xương đùi 3 - 6%, chung 2 - 4%) giảm tần suất gãy xương đốt sống tương ứng với liều dùng là 35% và 31%, giảm tần suất gãy xương ngoài đốt sống ở cả hai liều dùng là 53% (Neer RM- 2001). PTH đôi lúc có thể gây buồn nôn, nhức đầu, có thể làm tăng canxi máu (tùy liều dùng, gặp trên 11% người dùng). Liều cao PTH có gây sarcoma xương ở chuột nhưng không thấy ở khỉ. PTH dùng kéo dài 3 năm không thấy gây ung bướu ở người. Hiện PTH được dùng nhiều ở Âu - Mỹ cho người LX do rối loạn PTH.

Cacitonin: Là một peptid sản xuất từ tế bào giáp trạng C, làm giảm sự tiêu xương bằng cách ức chế trực tiếp hủy cốt bào. Dạng tiêm dưới da có tính dung nạp kém (buồn nôn, bừng mặt, tiêu chảy). Dạng dùng qua đường mũi (chiết xuất từ cá hồi) dung nạp tốt, không có các tác dụng phụ trên. Một nghiên cứu (PROOF) trên 1.255 nữ MK dùng cacitonin qua đường mũi (200IU/ ngày) làm giảm 30% gãy xương đốt sống so với giả dược.

Calcitriol: là tiền chất của vitamin D. Dùng điều trị LX cho kết quả kém và không thống nhất trong các thử nghiệm. Với sự hiểu biết về chuyển hóa vitamin D hiện nay, nhiều tác giả khuyên không nên dùng calcitriol trong điều trị LX.

Các thuốc hỗ trợ

Trong LX có sự thoái hóa khớp. Có thể dùng các thuốc hỗ trợ làm tăng số lượng, chất lượng các chất dịch (chất bôi trơn khớp) như glucosamin. Khi dùng thuốc sẽ làm giảm sự khô khớp, khớp không bị kêu răng rắc, giảm đau, cử động dễ dàng. Nhưng đây chỉ là thuốc hỗ trợ trong mọi trường hợp thoái hóa khớp khác, chứ không phải là thuốc đặc trị LX. Có nhận xét từ các kết quả riêng lẻ là biphosphonat dạng tiêm mạnh hơn uống, tuy nhiên không chắc chắn, do các nghiên cứu không nhằm so sánh trong cùng điều kiện. Có một nghiên cứu với mục đích so sánh, thấy biphosphonat làm tăng mật độ xương và giảm gãy xương tốt hơn chất điều hòa chọn lọc thụ thể estrogen. Việc chỉ định thuốc cần theo nguyên nhân, tình trạng LX, sự đáp ứng thuốc của từng người. Các kết nhận xét, hay nghiên cứu so sánh hiện mới chỉ có ý nghĩa tham khảo.

(Theo DS.CKII. BÙI VĂN UY // Sức khỏe & Đời sống)

  • Thuốc điều trị tăng huyết áp: Những cân nhắc đặc biệt
  • Dùng thuốc khi rối loạn tiêu hóa do nấm Candida
  • Thuốc hen tác dụng tới huyết áp như thế nào?
  • Thận trọng khi dùng loperamid trị tiêu chảy
  • Phát hiện mới về mẫn cảm thuốc điều trị ung thư bạch cầu
  • Imatinib - Thuốc nhắm trúng đích
  • Sử dụng salbutamol trị bệnh hen
  • Thuốc điều trị viêm gân cơ bàn tay
  • Thuốc trị hôi nách
  • Thuốc thấp khớp - Sử dụng thế nào cho đúng?
  • Loãng xương: Thuốc và cách dùng - kỳ I
  • Atapulgit - Chất hấp thụ chống tiêu chảy sử dụng như thế nào?
  • Benfluorex điều trị đái tháo đường týp 2 và rối loạn mỡ máu: Cảnh báo về những tác hại
  • Thuốc điều tiết lipid
  • Thuốc trị bệnh viêm khớp dạng thấp
  • Thuốc chữa động kinh
  • Bệnh sán và thuốc điều trị
  • Thuốc chữa ho kéo dài
  • Thuốc điều trị suy mạch vành
  • Thuốc trị lỵ amip

Chăm sóc sức khỏe  Phòng chữa bệnh  Phân loại bệnh quốc tế ICD  Bệnh tai mũi họng Bệnh răng hàm mặt  Bệnh cơ xương khớp  Bệnh hô hấp  Bệnh tim mạch  Bệnh thận tiết niệu   Bệnh về gan  Bệnh hệ thần kinh  Bệnh ung thư  Bệnh cột sống  Bệnh đường tiêu hóa  Bệnh dạ dày  Bệnh nội tiết   Bệnh đái tháo đường  Bệnh trĩ   Bệnh mắt  Bệnh da liễu  Bệnh béo phì   Trị bệnh bằng trái cây   Lịch tiêm chủng   Chích ngừa   Sơ cứu – cấp cứu  Tủ thuốc gia đình  Sức khỏe người cao tuổi  Phụ nữ mang thai và em bé  Bà bầu  Thai nghén 9 tháng 10 ngày Trẻ sơ sinh   Sức khỏe trẻ em   Sức khỏe phụ nữ  Sức khỏe nam giới   Sức khỏe giới tính     Chuyện phòng the   Rèn luyện sức khỏe   Làm đẹp  Sống vui khỏe   Dinh dưỡng cho trẻ em   Dinh dưỡng cho người già  Dinh dưỡng cho người cao tuổi   Dinh dưỡng   Thực đơn cho bé   Dinh dưỡng chữa bệnh   ẩm thực món ngon  món ngon quê nhà   mẹo vặt   tư vấn dinh dưỡng   Y học dân tộc   Từ điển y dược học   Bài thuốc dân gian   Đông y chữa bệnh   Hỏi đáp y học dân tộc   Cây thuốc vị thuốc   Danh y việt   Hỏi đáp Tư vấn sức khỏe   tư vấn sử dụng thuốc   sản phẩm y tế   Thuốc bổ và vitamin   Thuốc gây tê - gây mê  Thuốc Giảm đau - Hạ sốt  Chống viêm   Thuốc chống dị ứng   Thuốc Cấp cứu - Giải độc   Thuốc hướng tâm thần   Thuốc Chống nhiễm khuẩn Trị ký sinh trùng  Thuốc Điều trị đau nửa đầu  Thuốc chống ung thư    Thuốc điều trị bệnh Đái tháo đường tiết niệu   Thuốc trị Parkinson   Tác dụng cho máu    Máu - Dung dịch cao phân tử   Thuốc trị bệnh tim mạch    Thuốc điều trị bệnh da liễu   Thuốc Dùng chẩn đoán   Thuốc sát khuẩn   Thuốc lợi tiểu   Thuốc đường tiêu hóa  Hocmon - Nội tiết tố   Huyết thanh & Globulin miễn dịch     Thực phẩm chức năng  Thuốc nhỏ mắt - Tai mũi họng    Thuốc điều trị bệnh gan Thuốc điều trị bệnh cơ xương khớp  Thuốc có tác dụng thúc đẻ   Dung dịch thẩm phân phúc mạc   Thuốc cho đường hô hấp  Thuốc Giãn cơ và tăng trưởng lực cơDung dịch điều chỉnh nước điện giải   Thuốc có nguồn gốc Thảo dược    Dầu xoa - Cao xoa   Thuốc phụ khoa   Thiết bị chăm sóc sức khỏe   Thiết bị - Dụng cụ y tế   Thiết bị - Dụng cụ thể thao   Sách, tài liệu y khoa   phòng khám Nha khoa tại Hà Nội   phòng khám Nha khoa tại TP.HCM  Phòng khám nhi tại Hà Nội    Phòng khám nhi tại TP.HCM   Phòng khám đa khoa tại Hà Nội Phòng khám đa khoa tại TP.HCM   Phòng khám da liễu tại Hà Nội   Phòng khám da liễu tại TP.HCM   Phòng khám sản phụ khoa tại Hà Nội   Phòng khám sản phụ khoa tại TP.HCM   Phòng khám tai - mũi - họng tại Hà Nội   Phòng khám tai - mũi - họng tại tại TP.HCM   Bác sĩ tư cho gia đình tại Hà Nội  Bác sĩ tư cho gia đình tại TP.HCM   Thẩm mỹ viện - chỉnh hình tại Hà Nội   Thẩm mỹ viện - chỉnh hình tại TP.HCM    Bệnh viện tại Hà Nội  Bệnh viện tại TP.HCM   Hiệu thuốc tây tại Hà Nội   Hiệu thuốc tây tại TP.HCM   Hiệu thuốc tây tại Đà Nẵng   Hiệu thuốc tây tại Cần Thơ   Hiệu thuốc tây tại TP.Vũng Tàu  Hiệu thuốc tây tại Hải Phòng  Hiệu thuốc tây tại Nha Trang   Hiệu thuốc đông y tại Hà Nội  Hiệu thuốc đông y tại Tp.HCM   Lưu ý khi uống thuốc   Sử dụng thuốc kháng sinh   Sử dụng thuốc đặc trị   Sử dụng thuốc bổ  Giới thiệu nhà sản xuất dược phẩm   Tin y học - Công nghệ   Hồ sơ y học  Triển lãm – Hội thảo y học  Tương thân tương ái  nom sua  ca com  quan he vo chong  trieu chung ung thu vu    ung thu vu   viem amidan  nam linh chi  nam linh chi co tac dung gi  stress   benh mau trang   benh ung thu mau  diep ha chau giay dep  thuoc ngu thuy dau   Quà tặng   Cao huyết áp

Copyright © 2009 - 2010   USS Corp . All rights reserved.
Thông tin trong trang tinsuckhoe.com chỉ có tính chất tham khảo. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng
Ghi rõ nguồn "tinsuckhoe.com" hoặc "Cổng thông tin chăm sóc sức khỏe và y tế cộng đồng " khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.
Địa chỉ: 13 Ngõ 54 Phố Kim Ngưu - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
Mọi thông tin góp ý, hợp tác xin liên hệ: tinsuckhoe@gmail.com - Mobile: 0982 750 284.
Xem tốt nhất với trình duyệt Mozilla Firefox 3.0 ++