Tin tiêu điểm

Những dấu hiệu nhận biết sớm bệnh viêm phổi ở trẻ

Viêm phổi là bệnh nhiễm khuẩn hô hấp hay gặp ở trẻ dưới 5 tuổi và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu nhất là ở trẻ sơ sinh. Do triệu chứng ban đầu thường không rõ ràng nên dễ bị bỏ qua. Bệnh thường xuất hiện sớm, sau đẻ từ 12 giờ đến vài ngày, diễn tiến nhanh và nặng. Nhiều trường hợp trẻ không sốt (chỉ hơi âm ấm đầu), không bị ho nhiều nhưng đã bị biến chứng viêm phổi rất nặng. 

Tương tác giữa bưởi và thuốc

Bưởi là trái cây giàu vitamin C, kali, rất cần dùng cho người béo phì, người có nguy cơ tim mạch. Kể từ năm 1989, nhiều tài liệu đã đề cập đến tương tác giữa bưởi và thuốc. Tuy nhiên tương tác với loại nào, mức độ ra sao thì lại phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Do chưa biết rõ về sự tương tác này dẫn đến kiêng tràn lan, gây khó khăn cho việc dùng thuốc và dùng bưởi, một loại hoa quả ngon miệng và giàu vitamin.

Cơ chế tương tác giữa bưởi và thuốc

Bưởi chỉ có tương tác với một số thuốc.- tinsuckhoe.com
Bưởi chỉ có tương tác với một số thuốc.

Năm 1989, Bailey DG phát hiện tương tác giữa bưởi và felodipil (một thuốc chẹn canxi). Khi ăn bưởi cùng lúc với uống felodipin thì nồng độ  felodipin máu tăng cao gấp 3 lần (chứng tỏ có thể chuyển hóa, thải trừ của felodipin bị chậm lại).

Sau này, các nghiên cứu sâu hơn đã  cho thấy cơ chế tương tác với 3 nội dung chính:

- Một số thuốc được chuyển hóa bởi  cytochrom P-450 3A4 ( CYP3A4) ở  gan và ruột. Trong ruột, nồng độ CYP3A4 có thể giảm tới  47% trong vòng 4 giờ sau khi ăn bưởi (dahan A, altmanH-2004) và sự tương tác này kéo dài 24 -72 giờ  (Lundahl J-1995, Takanaga H-2004.)  Đến nay vẫn chưa biết rõ chất gì trong bưởi ức chế CYP3A4.

- Tương tác chỉ xảy ra  ở ruột với các thuốc dạng uống. Những thuốc tiêm tĩnh mạch cũng chuyển hóa bởi CYP3A4 không hề có sự thay đổi nồng độ trong máu khi ăn bưởi cùng lúc (dahan A, altmanH- 2004).

- Những thuốc chuyển hóa bởi CYP3A4 ở ruột có sinh khả dụng thấp, khoảng cách giữa liều điều trị và liều gây độc hẹp thì tương tác giữa bưởi và thuốc đó mới có ý nghĩa lâm sàng: làm tăng nồng độ thuốc đó trong máu, tăng hiệu lực lẫn tác dụng phụ, giống như dùng quá liều (Bailey DG, Dreser GK-2004).

 

Những nhóm thuốc có tiềm năng tương tác giữa bưởi

Sau đây là 5 nhóm thuốc (trong mỗi nhóm lại có các thuốc cụ thể) có tiềm năng tương tác với bưởi (khi dùng cùng lúc bằng đường uống):  

Nhóm thuốc chống loạn nhịp: Có 3 thuốc: amiodaron (cordaron), disopyramid (norpace), quinidin. Bưởi làm tăng nồng độ máu của các thuốc này,  kéo dài  khoảng QT, làm rối loạn các yếu tố đông máu, làm chậm nhịp tim, có thể gây độc với tuyến giáp và phổi, tổn thương gan kéo dài. Riêng quinidin, bưởi làm tăng nồng độ của thuốc này trong máu có thể dẫn tới gây xoắn đỉnh.

Nhóm thuốc chẹn kênh canxi: Có 5 loại thuốc: felodipin (plendil), nicardin (cardene), nifedipin (procardia), nimodipin (nimotp) và nisodipin (solar). Bưởi làm tăng nồng độ máu của các thuốc này, gây bốc hỏa, phù ngoại biên, nhức đầu, tim đập nhanh, hạ huyết áp có triệu chứng và  trong một số trường hợp có thể gây nhồi máu cơ tim nhưng hiếm. Xử lý bằng cách thay bằng các thuốc khác như amlodipin (novasc), diltiazem (cardizem), verapamil (calan).

Statin chống rối loạn lipid: Gồm 3 loại thuốc là atorvastatin (lipitor), lovastatin (mevacor) và simvastatin (zocor): Bưởi làm tăng nồng độ máu của các thuốc này, gây nhức đầu, rối loạn tiêu hóa, viêm gan và có thể gây bệnh lý cơ (tiêu cơ vân).  Xử lý bằng cách chọn thay bằng các thuốc như fluvastatin (lescol), pravastatin (pravachol), rosuvastatin (crestor), acid fibric, acid nicotinic hoặc thuốc kết hợp với acid mật.

Nhóm thuốc ức chế miễn dịch: Gồm 2 thuốc cyclosporin (sandimmune, neoral)  và tacrolimus (prograf): Bưởi làm tăng phơi nhiễm thuốc mà không ảnh hưởng trên nồng độ máu các thuốc này, làm tăng ức chế miễn dịch, tăng tai biến bất lợi  hoặc tăng độc tính (ở thận, gan). Hiện chưa có thuốc thay thế, vì vậy khi dùng các thuốcc này thì nhất thiết không dùng bưởi.

Nhóm ức chế protease, trong đó có saquinavir (fortovase): Bưởi làm tăng nồng độ máu của thuốc này, tăng các tác dụng phụ như nhức đầu, mệt, mất ngủ, lo âu. Xử lý bằng cách chọn thay bằng các thuốc khác như amprenavir (agenerase), atazanavir (reyataz), fosarmpenavir (lexiva), indicavir (crixivan)...

Một vài lưu ý

Từ cơ chế cũng như từ các nghiên cứu thực tế về tương tác của bưởi với các loại thuốc có thể thấy: Không thể suy luận chủ quan bưởi tương tác với một loại thuốc nào thì cũng tương tác với các loại thuốc cùng nhóm với thuốc này (có chung cơ chế tác dụng và cơ chế chuyển hóa). Một ví  dụ rất rõ: bưởi tương tác với 5 thuốc thuộc nhóm chẹn canxi felodipin (plendil), nicardin (cardene), nifedipin (procardia), nimodipin (nimotp), nisodipin (solar) nhưng lại không tương tác với các thuốc chẹn canxi khác như amlodipin (novasc), diltiazem (cardizem), verapamil (calan), amlodipin (novasc), diltiazem (cardizem), verapamil (calan). Sự suy luận như vậy không  đúng mức độ tương tác có ý nghĩa lâm sàng, dẫn đến kiêng ăn bưởi với quá nhiều loại thuốc, gây khó khăn cho việc dùng thuốc, cũng như gây khó khăn cho việc dùng bưởi.

Những nghiên cứu trình bày trên mới chỉ là một số có giới hạn trong số các thuốc chuyển hóa bởi CYP 3A4 ở ruột. Bưởi được dùng khá nhiều, thầy thuốc cần nghiên cứu thêm, cần cập nhật thêm các thuốc thực sự có tiềm năng tương tác với bưởi có ý nghĩa lâm sàng để hướng dẫn người bệnh tránh tương tác khi cần thiết.

(Theo DS. Bùi Văn Uy // Sức khỏe & Đời sống)

  • Tác dụng của hệ đệm và thuốc nhỏ mắt không kê đơn
  • Bạn biết gì về thuốc nhỏ mắt?
  • Các thuốc sát khuẩn
  • Cảnh báo tác hại thuốc chữa vô sinh
  • Thuốc giải lo âu
  • Lão hóa da do thuốc lá
  • Dùng nhiều loại thuốc cùng một lúc rất nguy hiểm
  • Tránh dùng thuốc trị loãng xương kéo dài
  • Uống thuốc theo giờ sinh học
  • 8 chú ý khi sử dụng thuốc ngủ
  • Dùng thuốc tẩy giun phải đúng định kỳ
  • Sau khi uống thuốc không nên đi ngủ ngay
  • Lithi trong y tế và đời sống
  • Độc tố botolotoxin và những ứng dụng tuyệt vời
  • Cần chú ý khi dùng thuốc chống nấm
  • Thuốc phòng chống say tàu xe
  • Dùng thuốc chữa bệnh mạn tính trong ngày Tết
  • Tại sao thuốc chống trầm cảm chỉ đạt hiệu quả một nửa?
  • Cần phải biết phát hiện các hiệu ứng phụ
  • Các thuốc cai rượu

Chăm sóc sức khỏe  Phòng chữa bệnh  Phân loại bệnh quốc tế ICD  Bệnh tai mũi họng Bệnh răng hàm mặt  Bệnh cơ xương khớp  Bệnh hô hấp  Bệnh tim mạch  Bệnh thận tiết niệu   Bệnh về gan  Bệnh hệ thần kinh  Bệnh ung thư  Bệnh cột sống  Bệnh đường tiêu hóa  Bệnh dạ dày  Bệnh nội tiết   Bệnh đái tháo đường  Bệnh trĩ   Bệnh mắt  Bệnh da liễu  Bệnh béo phì   Trị bệnh bằng trái cây   Lịch tiêm chủng   Chích ngừa   Sơ cứu – cấp cứu  Tủ thuốc gia đình  Sức khỏe người cao tuổi  Phụ nữ mang thai và em bé  Bà bầu  Thai nghén 9 tháng 10 ngày Trẻ sơ sinh   Sức khỏe trẻ em   Sức khỏe phụ nữ  Sức khỏe nam giới   Sức khỏe giới tính     Chuyện phòng the   Rèn luyện sức khỏe   Làm đẹp  Sống vui khỏe   Dinh dưỡng cho trẻ em   Dinh dưỡng cho người già  Dinh dưỡng cho người cao tuổi   Dinh dưỡng   Thực đơn cho bé   Dinh dưỡng chữa bệnh   ẩm thực món ngon  món ngon quê nhà   mẹo vặt   tư vấn dinh dưỡng   Y học dân tộc   Từ điển y dược học   Bài thuốc dân gian   Đông y chữa bệnh   Hỏi đáp y học dân tộc   Cây thuốc vị thuốc   Danh y việt   Hỏi đáp Tư vấn sức khỏe   tư vấn sử dụng thuốc   sản phẩm y tế   Thuốc bổ và vitamin   Thuốc gây tê - gây mê  Thuốc Giảm đau - Hạ sốt  Chống viêm   Thuốc chống dị ứng   Thuốc Cấp cứu - Giải độc   Thuốc hướng tâm thần   Thuốc Chống nhiễm khuẩn Trị ký sinh trùng  Thuốc Điều trị đau nửa đầu  Thuốc chống ung thư    Thuốc điều trị bệnh Đái tháo đường tiết niệu   Thuốc trị Parkinson   Tác dụng cho máu    Máu - Dung dịch cao phân tử   Thuốc trị bệnh tim mạch    Thuốc điều trị bệnh da liễu   Thuốc Dùng chẩn đoán   Thuốc sát khuẩn   Thuốc lợi tiểu   Thuốc đường tiêu hóa  Hocmon - Nội tiết tố   Huyết thanh & Globulin miễn dịch     Thực phẩm chức năng  Thuốc nhỏ mắt - Tai mũi họng    Thuốc điều trị bệnh gan Thuốc điều trị bệnh cơ xương khớp  Thuốc có tác dụng thúc đẻ   Dung dịch thẩm phân phúc mạc   Thuốc cho đường hô hấp  Thuốc Giãn cơ và tăng trưởng lực cơDung dịch điều chỉnh nước điện giải   Thuốc có nguồn gốc Thảo dược    Dầu xoa - Cao xoa   Thuốc phụ khoa   Thiết bị chăm sóc sức khỏe   Thiết bị - Dụng cụ y tế   Thiết bị - Dụng cụ thể thao   Sách, tài liệu y khoa   phòng khám Nha khoa tại Hà Nội   phòng khám Nha khoa tại TP.HCM  Phòng khám nhi tại Hà Nội    Phòng khám nhi tại TP.HCM   Phòng khám đa khoa tại Hà Nội Phòng khám đa khoa tại TP.HCM   Phòng khám da liễu tại Hà Nội   Phòng khám da liễu tại TP.HCM   Phòng khám sản phụ khoa tại Hà Nội   Phòng khám sản phụ khoa tại TP.HCM   Phòng khám tai - mũi - họng tại Hà Nội   Phòng khám tai - mũi - họng tại tại TP.HCM   Bác sĩ tư cho gia đình tại Hà Nội  Bác sĩ tư cho gia đình tại TP.HCM   Thẩm mỹ viện - chỉnh hình tại Hà Nội   Thẩm mỹ viện - chỉnh hình tại TP.HCM    Bệnh viện tại Hà Nội  Bệnh viện tại TP.HCM   Hiệu thuốc tây tại Hà Nội   Hiệu thuốc tây tại TP.HCM   Hiệu thuốc tây tại Đà Nẵng   Hiệu thuốc tây tại Cần Thơ   Hiệu thuốc tây tại TP.Vũng Tàu  Hiệu thuốc tây tại Hải Phòng  Hiệu thuốc tây tại Nha Trang   Hiệu thuốc đông y tại Hà Nội  Hiệu thuốc đông y tại Tp.HCM   Lưu ý khi uống thuốc   Sử dụng thuốc kháng sinh   Sử dụng thuốc đặc trị   Sử dụng thuốc bổ  Giới thiệu nhà sản xuất dược phẩm   Tin y học - Công nghệ   Hồ sơ y học  Triển lãm – Hội thảo y học  Tương thân tương ái  nom sua  ca com  quan he vo chong  trieu chung ung thu vu    ung thu vu   viem amidan  nam linh chi  nam linh chi co tac dung gi  stress   benh mau trang   benh ung thu mau  diep ha chau giay dep  thuoc ngu thuy dau   Quà tặng   Cao huyết áp

Copyright © 2009 - 2010   USS Corp . All rights reserved.
Thông tin trong trang tinsuckhoe.com chỉ có tính chất tham khảo. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng
Ghi rõ nguồn "tinsuckhoe.com" hoặc "Cổng thông tin chăm sóc sức khỏe và y tế cộng đồng " khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.
Địa chỉ: 13 Ngõ 54 Phố Kim Ngưu - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
Mọi thông tin góp ý, hợp tác xin liên hệ: tinsuckhoe@gmail.com - Mobile: 0982 750 284.
Xem tốt nhất với trình duyệt Mozilla Firefox 3.0 ++