Tin tiêu điểm

Những dấu hiệu nhận biết sớm bệnh viêm phổi ở trẻ

Viêm phổi là bệnh nhiễm khuẩn hô hấp hay gặp ở trẻ dưới 5 tuổi và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu nhất là ở trẻ sơ sinh. Do triệu chứng ban đầu thường không rõ ràng nên dễ bị bỏ qua. Bệnh thường xuất hiện sớm, sau đẻ từ 12 giờ đến vài ngày, diễn tiến nhanh và nặng. Nhiều trường hợp trẻ không sốt (chỉ hơi âm ấm đầu), không bị ho nhiều nhưng đã bị biến chứng viêm phổi rất nặng. 

Tai biến ngay cả khi sử dụng Paracetamol

Paracetamol là loại thuốc giảm đau hạ sốt hay được sử dụng nhất hiện nay. Nó được bán không cần đơn và lại có rất nhiều biệt dược trên thị trường nên trong quá trình sử dụng, đã có khá nhiều tai biến nguy hiểm do dùng thuốc không đúng quy định.
 
Paracetamol không an toàn như nhiều người nhầm tưởng.
Vì có quá nhiều tên biệt dược nên đã có nhiều ca ngộ độc Paracetamol  do dùng cùng lúc 2-3 loại thuốc đều có paracetamol trong thành phần gây quá liều. Hơn nữa, một số chế phẩm phối hợp của Paracetamol với các chất khác dùng trong cảm sốt không an toàn với tất cả mọi người như nhiều người nhầm tưởng.

Paracetamol là tên nhãn hiệu quốc tế không độc quyền được ghi trên đa số sản phẩm trên toàn thế giới. Tuy nhiên, nó còn có một tên nữa là acetaminophen, và trên một số sản phẩm nhập ngoại cũng như trong nước, nhiều hãng sản xuất đã ghi bằng tên này khiến cho khá nhiều người tưởng nhầm là 2 loại thuốc khác nhau. Paracetamol không hoặc ít có tác dụng chống viêm. So với các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), Paracetamol có rất ít tác dụng phụ nên được bán không cần kê đơn ở hầu hết các nước. Tên gọi acetaminophen hay Paracetamol được lấy từ tên hóa học của hợp chất: para-acetylaminophenol.

Paracetamol hấp thu nhanh qua ống tiêu hóa, sinh khả dụng là 80-90%, hầu như không gắn vào protein huyết tương. Chuyển hóa phần lớn ở gan và một phần nhỏ ở thận, cho các dẫn xuất glucuro và sulfo-hợp, thải trừ qua thận. Cũng như các NSAIDs khác, Paracetamol có tác dụng hạ sốt và giảm đau, tuy nhiên lại không có tác dụng chống viêm và thải trừ acid uric, không kích ứng tiêu hóa, không ảnh hưởng đến tiểu cầu và đông máu. Cơ chế tác dụng của Paracetamol đang còn được tranh cãi, do thực tế là nó cũng có tác dụng ức chế men cyclooxygenase (COX) làm giảm tổng hợp prostaglandin nhưng lại không có tác dụng chống viêm.

Paracetamol không an toàn cho tất cả mọi người

Paracetamol được dùng để chữa các chứng đau nông mức độ nhẹ hoặc vừa do đau đầu, đau khớp, đau cơ và gân, đau do chấn thương, gẫy xương... Tác dụng hạ nhiệt của Paracetamol điều trị các chứng sốt do bất cứ nguyên nhân gì, như viêm khớp, nhiễm khuẩn tai mũi họng, miệng, phế quản - phổi, say nắng, phát ban và truyền nhiễm ở trẻ em, sốt do tiêm chủng...

 Chỉ nên dùng PCM cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.

Paracetamol có rất nhiều tên biệt dược bao gồm các dạng bào chế phong phú từ viên nén, viên sủi bọt, viên đặt hậu môn, dung dịch uống, thuốc tiêm... Paracetamol có thể ở dạng bào chế đơn chất chỉ có Paracetamol hoặc thuốc phối hợp Paracetamol và các hoạt chất khác. Phổ biến nhất là các tên thuốc như panadol, efferalgan, dolodol, panadol, pro-dafalgan... Một số chế phẩm phối hợp PCM và các thuốc khác phổ biến trên thị trường là: pamin viên nén gồm paracetamol 400mg và chlorpheramin 2mg. Decolgen, tiffy... dạng viên nén gồm paracetamol 400mg, phenyl propanolamin 5mg, chlorpheramin 2mg có tác dụng hạ sốt, giảm đau, giảm xuất tiết đường hô hấp để chữa cảm cúm. Efferalgan-codein, paracetamol-codein, codoliprane, claradol-codein, algeisedal, dafagan-codein dạng viên sủi gồm paracetamol 400-500mg và codein sulphat 20-30mg có tác dụng giảm đau nhanh và mạnh, giảm ho. Di-Antalvic dạng viên nang trụ gồm paracetamol 400mg và dextro-propoxyphen hydrochloride 30mg (thuộc nhóm opiat yếu) có tác dụng giảm đau mạnh.

Khi sử dụng thuốc phối hợp Paracetamol với hoạt chất khác cần chú ý các tác dụng phụ của sản phẩm như kết hợp với chlorpheramin gây buồn ngủ, không dùng cho những người yêu cầu độ tập trung cao trong công việc hoặc sinh hoạt như lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên độ cao. Các chế phẩm kết hợp Paracetamol với phenyl propanolamin, là chất gây co mạch, không dùng cho người bị tăng huyết áp. Các chế phẩm kết hợp với codein hoặc dextro propoxyphen không dùng cho trẻ em, phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú và người suy hô hấp. Một số chế phẩm kết hợp với sulfit có thể gây phản ứng dị ứng, gồm cả sốc phản vệ và những cơn hen đe dọa tính mạng hoặc ít nghiêm trọng hơn cả là ở một số người quá mẫn. Dùng Paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì trong trường hợp này nếu xảy ra tình trạng met-hemoglobin trong máu thì triệu chứng không được phát hiện kịp thời do tình trạng xanh tím đã có sẵn do thiếu máu. Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của Paracetamol . Chỉ nên dùng Paracetamol cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.

Uống Paracetamol liều cao dài ngày có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt. Các thuốc chống giật (như phenytoin, barbiturat, carbamazepin...) gây cảm ứng enzyme ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của PCM do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid (một thuốc trị lao phổ biến có mặt trong tất cả các công thức điều trị lao hiện nay) với PCM cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan. Nguy cơ Paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Vì vậy người bệnh phải hạn chế tự dùng Paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.

Tác dụng phụ của Paracetamol đôi khi xảy ra ban da và những phản ứng dị ứng khác. Thường là ban đỏ hoặc ban mày đay, nặng hơn có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm khi mẫn cảm với Paracetamol và những thuốc có liên quan. Ở một số ít trường hợp, Paracetamol gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu. Những người bệnh suy gan, suy thận, thiếu máu nặng, mẫn cảm với Paracetamol , người thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase tuyệt đối không được dùng thuốc này.

Nguyên nhân gây độc tính khi dùng liều cao Paracetamol 

Do Paracetamol bị oxy hóa ở gan cho N-acetyl parabenzoquinonimin. Bình thường, chuyển hóa này bị khử độc ngay bằng liên hợp các glutathion của gan. Nhưng khi dùng liều cao, N-acetyl parabenzo quinonimin quá thừa sẽ gắn vào protein của tế bào gan và gây hoại tử tế bào. Cần rửa dạ dày trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, bổ sung dự trữ glutathion ở gan như N - acetylcystein là tiền chất của glutathion có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống Paracetamol, nếu sau 36 giờ gan đã bị tổn thương thì kết quả điều trị sẽ kém. Ngoài ra, có thể dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy muối, hoặc nước chè đặc để làm giảm hấp thu Paracetamol. 

(Theo ThS. Lê Quốc Thịnh // Báo Sức khỏe và Đời sống)

  • Yaba, một loại ma túy tổng hợp ở khu vực Đông Á
  • Cái lợi của glucocorticoid
  • Viêm kết mạc ở trẻ em - Dùng thuốc gì?
  • Để sử dụng thuốc chống say tàu, xe hiệu quả
  • Không đơn giản khi dùng thuốc nhức nửa đầu
  • Thuốc chữa viêm nhiều khớp trong bệnh lupus ban đỏ hệ thống
  • Coi chừng tăng huyết áp do thuốc
  • Bôi gì cho hết rạn da?
  • Nẻ môi do dùng thuốc
  • Nguy cơ từ glucocorticoid
  • Thuốc có thể gây độc cho gan và cách khắc phục
  • “Giảm yêu” do thuốc
  • Lờn thuốc – chuyện không nhỏ!
  • Trị mụn có dùng thuốc nội tiết?
  • Một số loại thuốc cần lưu ý khi dùng cho người cao tuổi
  • Dùng tamik kéo dài có được không?
  • Thận trọng khi dùng thuốc nhỏ tai
  • Làm gì khi bị xây xước da?
  • Từ chlorophyl đến viên thuốc giảm mùi hôi
  • Cho trẻ uống thuốc - 8 loại thuốc cần tránh

Chăm sóc sức khỏe  Phòng chữa bệnh  Phân loại bệnh quốc tế ICD  Bệnh tai mũi họng Bệnh răng hàm mặt  Bệnh cơ xương khớp  Bệnh hô hấp  Bệnh tim mạch  Bệnh thận tiết niệu   Bệnh về gan  Bệnh hệ thần kinh  Bệnh ung thư  Bệnh cột sống  Bệnh đường tiêu hóa  Bệnh dạ dày  Bệnh nội tiết   Bệnh đái tháo đường  Bệnh trĩ   Bệnh mắt  Bệnh da liễu  Bệnh béo phì   Trị bệnh bằng trái cây   Lịch tiêm chủng   Chích ngừa   Sơ cứu – cấp cứu  Tủ thuốc gia đình  Sức khỏe người cao tuổi  Phụ nữ mang thai và em bé  Bà bầu  Thai nghén 9 tháng 10 ngày Trẻ sơ sinh   Sức khỏe trẻ em   Sức khỏe phụ nữ  Sức khỏe nam giới   Sức khỏe giới tính     Chuyện phòng the   Rèn luyện sức khỏe   Làm đẹp  Sống vui khỏe   Dinh dưỡng cho trẻ em   Dinh dưỡng cho người già  Dinh dưỡng cho người cao tuổi   Dinh dưỡng   Thực đơn cho bé   Dinh dưỡng chữa bệnh   ẩm thực món ngon  món ngon quê nhà   mẹo vặt   tư vấn dinh dưỡng   Y học dân tộc   Từ điển y dược học   Bài thuốc dân gian   Đông y chữa bệnh   Hỏi đáp y học dân tộc   Cây thuốc vị thuốc   Danh y việt   Hỏi đáp Tư vấn sức khỏe   tư vấn sử dụng thuốc   sản phẩm y tế   Thuốc bổ và vitamin   Thuốc gây tê - gây mê  Thuốc Giảm đau - Hạ sốt  Chống viêm   Thuốc chống dị ứng   Thuốc Cấp cứu - Giải độc   Thuốc hướng tâm thần   Thuốc Chống nhiễm khuẩn Trị ký sinh trùng  Thuốc Điều trị đau nửa đầu  Thuốc chống ung thư    Thuốc điều trị bệnh Đái tháo đường tiết niệu   Thuốc trị Parkinson   Tác dụng cho máu    Máu - Dung dịch cao phân tử   Thuốc trị bệnh tim mạch    Thuốc điều trị bệnh da liễu   Thuốc Dùng chẩn đoán   Thuốc sát khuẩn   Thuốc lợi tiểu   Thuốc đường tiêu hóa  Hocmon - Nội tiết tố   Huyết thanh & Globulin miễn dịch     Thực phẩm chức năng  Thuốc nhỏ mắt - Tai mũi họng    Thuốc điều trị bệnh gan Thuốc điều trị bệnh cơ xương khớp  Thuốc có tác dụng thúc đẻ   Dung dịch thẩm phân phúc mạc   Thuốc cho đường hô hấp  Thuốc Giãn cơ và tăng trưởng lực cơDung dịch điều chỉnh nước điện giải   Thuốc có nguồn gốc Thảo dược    Dầu xoa - Cao xoa   Thuốc phụ khoa   Thiết bị chăm sóc sức khỏe   Thiết bị - Dụng cụ y tế   Thiết bị - Dụng cụ thể thao   Sách, tài liệu y khoa   phòng khám Nha khoa tại Hà Nội   phòng khám Nha khoa tại TP.HCM  Phòng khám nhi tại Hà Nội    Phòng khám nhi tại TP.HCM   Phòng khám đa khoa tại Hà Nội Phòng khám đa khoa tại TP.HCM   Phòng khám da liễu tại Hà Nội   Phòng khám da liễu tại TP.HCM   Phòng khám sản phụ khoa tại Hà Nội   Phòng khám sản phụ khoa tại TP.HCM   Phòng khám tai - mũi - họng tại Hà Nội   Phòng khám tai - mũi - họng tại tại TP.HCM   Bác sĩ tư cho gia đình tại Hà Nội  Bác sĩ tư cho gia đình tại TP.HCM   Thẩm mỹ viện - chỉnh hình tại Hà Nội   Thẩm mỹ viện - chỉnh hình tại TP.HCM    Bệnh viện tại Hà Nội  Bệnh viện tại TP.HCM   Hiệu thuốc tây tại Hà Nội   Hiệu thuốc tây tại TP.HCM   Hiệu thuốc tây tại Đà Nẵng   Hiệu thuốc tây tại Cần Thơ   Hiệu thuốc tây tại TP.Vũng Tàu  Hiệu thuốc tây tại Hải Phòng  Hiệu thuốc tây tại Nha Trang   Hiệu thuốc đông y tại Hà Nội  Hiệu thuốc đông y tại Tp.HCM   Lưu ý khi uống thuốc   Sử dụng thuốc kháng sinh   Sử dụng thuốc đặc trị   Sử dụng thuốc bổ  Giới thiệu nhà sản xuất dược phẩm   Tin y học - Công nghệ   Hồ sơ y học  Triển lãm – Hội thảo y học  Tương thân tương ái  nom sua  ca com  quan he vo chong  trieu chung ung thu vu    ung thu vu   viem amidan  nam linh chi  nam linh chi co tac dung gi  stress   benh mau trang   benh ung thu mau  diep ha chau giay dep  thuoc ngu thuy dau   Quà tặng   Cao huyết áp

Copyright © 2009 - 2010   USS Corp . All rights reserved.
Thông tin trong trang tinsuckhoe.com chỉ có tính chất tham khảo. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng
Ghi rõ nguồn "tinsuckhoe.com" hoặc "Cổng thông tin chăm sóc sức khỏe và y tế cộng đồng " khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.
Địa chỉ: 13 Ngõ 54 Phố Kim Ngưu - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
Mọi thông tin góp ý, hợp tác xin liên hệ: tinsuckhoe@gmail.com - Mobile: 0982 750 284.
Xem tốt nhất với trình duyệt Mozilla Firefox 3.0 ++