Tin tiêu điểm

Những dấu hiệu nhận biết sớm bệnh viêm phổi ở trẻ

Viêm phổi là bệnh nhiễm khuẩn hô hấp hay gặp ở trẻ dưới 5 tuổi và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu nhất là ở trẻ sơ sinh. Do triệu chứng ban đầu thường không rõ ràng nên dễ bị bỏ qua. Bệnh thường xuất hiện sớm, sau đẻ từ 12 giờ đến vài ngày, diễn tiến nhanh và nặng. Nhiều trường hợp trẻ không sốt (chỉ hơi âm ấm đầu), không bị ho nhiều nhưng đã bị biến chứng viêm phổi rất nặng. 

Ketamin: Lợi ích và nguy cơ

Sau tai biến dùng ketamin (gây mê để nội soi) vừa xảy ra, có nhiều ý kiến khác nhau về loại thuốc này. Điểm lại lợi ích, nguy cơ và sự lạm dụng ketamin trong và ngoài nước để có cách nhìn toàn diện hơn, góp phần vào việc dùng thuốc hợp lý an toàn.

Ưu điểm của thuốc

Ketamin được tổng hợp từ thập niên 60, đến thập niên 70 của thế kỷ trước đã được dùng rộng rãi trong:

+ Gây mê: Ketamin cắt đứt có chọn lọc các con đường hội tụ ở não, nên có tác dụng gây mê phân lập làm dịu thần kinh, mất tri thức, bất động, không cảm thấy đau (mặc dù có vẻ như vẫn tỉnh). Trong khi gây mê, ketamin không làm mất phản ứng hầu và thanh quản, giữ được kích thích bình thường trên hệ tim mạch, hô hấp. Áp dụng tính năng này, dùng ketamin gây mê (trong chẩn đoán hay phẫu thuật) ngắn mà không yêu cầu phải giãn cơ. Cũng có thể dùng trong gây mê bổ sung (khởi mê bằng ketamin, sau đó duy trì mê bằng các thuốc gây mê khác, phối hợp với thuốc gây mê yếu như nitrogen peroxyt để tăng cường mê).

 
Dùng ketamin để gây mê. Ảnh: google
 

+ Giảm đau: Ketamin đối kháng không cạnh tranh trên thụ thể NMDA (N-methyl-D-aspartate) ở tế bào thần kinh sau tủy sống làm giảm đau và giảm sự nhạy cảm với đau. Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh cơ chế giảm đau này. Nghiên cứu ở Việt Nam cho kết quả tương tự: Dùng liều thấp sẽ làm giảm đau mạnh ở ngoài da, ở hố mổ, hạn chế hiện tượng nhạy cảm với đau, làm cho người bệnh dễ chịu. Áp dụng tính năng này dùng ketamin hỗ trợ cho gây tê từng vùng hay chấn thương rộng, hoặc dùng cùng với thuốc gây mê để kéo dài thời gian giảm đau. Hiện có khuynh hướng tiêm bắp ketamin dùng trong tiểu phẫu. Ngay tại Anh, các nhà y học (2001) dùng ketamin cho trẻ em từ 1-7 tuổi hiếu động để khâu vết thương, kết quả thu được như dùng midazolam (và có phần trội hơn), đi đến kết luận rằng “ketamin là thuốc giảm đau lý tưởng cho nhi khoa”.

+ Ketamin kích thích hô hấp và tim mạnh, có thể dùng cho người có nguy cơ cao khi bị sốc do giảm thể tích máu. Ketamin còn làm giãn phế quản, có thể dùng cho người bị hen phế quản và điều trị hen bằng thở máy.

Độ an toàn và tác dụng phụ

- Độ an toàn: Ketamin hấp thu nhanh, phân bố nhanh và thải trừ cũng nhanh (1,3lít /phút), có chu kỳ bán hủy ngắn (2-3 giờ), hiếm khi gây ra tai biến. Một nghiên cứu (Green SM, Clem KJ, Rothrock SG, Đại học Loma Linda- 1996) cho biết: đã tổng kết việc dùng ketamin của 172 bác sĩ ở các nước đang phát triển, trong điều kiện bác sĩ phẫu thuật dùng với chuyên viên gây mê hay bác sĩ phẫu thuật dùng kiêm luôn việc gây mê; có đo lượng ôxy mao mạch (15%), theo dõi monitor (15%), kiểm tra dấu hiệu sinh tồn ngắt quãng (45%). Kết quả: 12.884 người dùng ketamin trong điều kiện ấy, chỉ có 1 cháu bé tử vong ở phòng hậu phẫu không rõ nguyên nhân, 1 người lớn ngừng tim sau khi đặt nội khí quản thất bại, và 16 trường hợp tai biến (trong đó có 10 ngưng thở, 6 co thắt phế quản, 1 ít lại chất nôn), nhưng tất cả đều nhẹ, thoáng qua, không để lại di chứng. Từ kết quả này, các tác giả đánh giá: “ketamin có độ an toàn khá cao ngay khi trong điều kiện dùng hạn chế...”

Về tác dụng phụ, ketamin có một số tác dụng phụ trên tim mạch, hô hấp, thần kinh như: làm tăng huyết áp, mạch nhanh, suy hô ấp, ngừng thở, co thắt thanh quản, co cứng, nhìn đôi (chỉ xảy ra khi dùng liều cao hoặc tiêm tĩnh mạch nhanh); gây ảo giác, ác mộng. Theo White (1997), tần suất ảo giác, ác mộng thay đổi từ 5% đến 30% khi dùng với liều cao để gây mê (tiêm tĩnh mạch trên 2mg/kg hay truyền tĩnh mạch trên 40mg/ phút), đồng thời liên quan đến tuổi, giới và tùy từng người bệnh. Nhiều nghiên cứu (trong đó có Krystal -1998) cho thấy: dùng liều thấp, với tốc độ truyền trên 2,5mcg/kg/phút không thấy gây ảo giác, ác mộng. Dùng liều thấp làm giảm đau cũng không thấy hiện tượng này.

Cả hai loại tác dụng phụ (nói trên) tăng cao khi nồng độ ketamin trong huyết tương trên 200 nanogam/lít. Do đó, các nhà sản xuất đều có quy định các chống chỉ định và liều dùng. Chống chỉ định cho người tăng huyết áp (kể cả người có tiền sử tai biến mạch máu não), sản giật, tiền sản giật.

Từ những năm 1980, ketamin đã bị dân chơi trẻ tuổi kết hợp với chất gây nghiện cổ điển hay ecstasy dưới dạng hít (inhalants) hoặc dạng bột (trộn với cần sa). Dân chơi gọi bằng những tiếng lóng là “K”- “vitamin K”- “Cat valium”. Sự lạm dụng này, tạo ra ảo giác, mất trí nhớ làm cho người dùng quên đi tất cả, giảm khả năng suy nghĩ, không nhớ mình đã hành động sai, mất nhân cách như thế nào, lao vào cuộc chơi... nhưng sau đó bị nôn mửa, mê sảng...; nặng hơn nữa bị tê liệt, khó thở dẫn đến tử vong (liều cao có thể chết ngay trong khi chơi).

Ketamin có từ 30 năm nay hiện vẫn còn dùng song song các thuốc thế hệ mới, chưa có nước nào cấm dùng (kể cả các nước phát triển). Bộ Y tế nước ta cho dùng trong bệnh viện (tuyến 1-2-3 và 4) là phù hợp với thông lệ chung. Ketamin là thuốc có độ an toàn cao với điều kiện phải dùng đúng chỉ định, đúng liều, đúng kỹ thuật. Làm không đúng những điều này có thể bị tai biến.

(Theo DS. Bùi Văn Uy // Báo Sức khỏe và Đời sống)

  • Nước táo và nước cam có thể hạn chế khả năng hấp thụ thuốc
  • Ngộ độc digitalis và cách xử trí
  • Người cao tuổi dùng thuốc nên biết
  • Khuyến cáo mới về liều dùng thuốc giảm đau
  • Thuốc giảm đau: Dao hai lưỡi
  • Có nên dùng vitamin E hằng ngày?
  • Thuốc chữa dị ứng... thuốc
  • Mất ngủ... uống thuốc ngủ?
  • Dùng kháng sinh nhiều coi chừng bệnh đại tràng
  • Thuốc avanafil tốt hơn viagra nhiều lần
  • Bệnh do thừa vitamin
  • Cẩn thận khi dùng thuốc trong nhiễm độc thai
  • Thuốc giả có hại như thế nào?
  • Lợi ích của chất chống ôxy hóa từ thiên nhiên
  • Melamin độc hại đến đâu?
  • Cảnh báo tử vong vì sốc phản vệ do tự dùng thuốc
  • Chất chống ôxy hóa thực vật
  • Hiểm họa từ nấm mốc
  • Dùng thuốc quá liều: Hậu quả khó lường!
  • Chọn và dùng thuốc sao cho hiệu quả mà an toàn

Chăm sóc sức khỏe  Phòng chữa bệnh  Phân loại bệnh quốc tế ICD  Bệnh tai mũi họng Bệnh răng hàm mặt  Bệnh cơ xương khớp  Bệnh hô hấp  Bệnh tim mạch  Bệnh thận tiết niệu   Bệnh về gan  Bệnh hệ thần kinh  Bệnh ung thư  Bệnh cột sống  Bệnh đường tiêu hóa  Bệnh dạ dày  Bệnh nội tiết   Bệnh đái tháo đường  Bệnh trĩ   Bệnh mắt  Bệnh da liễu  Bệnh béo phì   Trị bệnh bằng trái cây   Lịch tiêm chủng   Chích ngừa   Sơ cứu – cấp cứu  Tủ thuốc gia đình  Sức khỏe người cao tuổi  Phụ nữ mang thai và em bé  Bà bầu  Thai nghén 9 tháng 10 ngày Trẻ sơ sinh   Sức khỏe trẻ em   Sức khỏe phụ nữ  Sức khỏe nam giới   Sức khỏe giới tính     Chuyện phòng the   Rèn luyện sức khỏe   Làm đẹp  Sống vui khỏe   Dinh dưỡng cho trẻ em   Dinh dưỡng cho người già  Dinh dưỡng cho người cao tuổi   Dinh dưỡng   Thực đơn cho bé   Dinh dưỡng chữa bệnh   ẩm thực món ngon  món ngon quê nhà   mẹo vặt   tư vấn dinh dưỡng   Y học dân tộc   Từ điển y dược học   Bài thuốc dân gian   Đông y chữa bệnh   Hỏi đáp y học dân tộc   Cây thuốc vị thuốc   Danh y việt   Hỏi đáp Tư vấn sức khỏe   tư vấn sử dụng thuốc   sản phẩm y tế   Thuốc bổ và vitamin   Thuốc gây tê - gây mê  Thuốc Giảm đau - Hạ sốt  Chống viêm   Thuốc chống dị ứng   Thuốc Cấp cứu - Giải độc   Thuốc hướng tâm thần   Thuốc Chống nhiễm khuẩn Trị ký sinh trùng  Thuốc Điều trị đau nửa đầu  Thuốc chống ung thư    Thuốc điều trị bệnh Đái tháo đường tiết niệu   Thuốc trị Parkinson   Tác dụng cho máu    Máu - Dung dịch cao phân tử   Thuốc trị bệnh tim mạch    Thuốc điều trị bệnh da liễu   Thuốc Dùng chẩn đoán   Thuốc sát khuẩn   Thuốc lợi tiểu   Thuốc đường tiêu hóa  Hocmon - Nội tiết tố   Huyết thanh & Globulin miễn dịch     Thực phẩm chức năng  Thuốc nhỏ mắt - Tai mũi họng    Thuốc điều trị bệnh gan Thuốc điều trị bệnh cơ xương khớp  Thuốc có tác dụng thúc đẻ   Dung dịch thẩm phân phúc mạc   Thuốc cho đường hô hấp  Thuốc Giãn cơ và tăng trưởng lực cơDung dịch điều chỉnh nước điện giải   Thuốc có nguồn gốc Thảo dược    Dầu xoa - Cao xoa   Thuốc phụ khoa   Thiết bị chăm sóc sức khỏe   Thiết bị - Dụng cụ y tế   Thiết bị - Dụng cụ thể thao   Sách, tài liệu y khoa   phòng khám Nha khoa tại Hà Nội   phòng khám Nha khoa tại TP.HCM  Phòng khám nhi tại Hà Nội    Phòng khám nhi tại TP.HCM   Phòng khám đa khoa tại Hà Nội Phòng khám đa khoa tại TP.HCM   Phòng khám da liễu tại Hà Nội   Phòng khám da liễu tại TP.HCM   Phòng khám sản phụ khoa tại Hà Nội   Phòng khám sản phụ khoa tại TP.HCM   Phòng khám tai - mũi - họng tại Hà Nội   Phòng khám tai - mũi - họng tại tại TP.HCM   Bác sĩ tư cho gia đình tại Hà Nội  Bác sĩ tư cho gia đình tại TP.HCM   Thẩm mỹ viện - chỉnh hình tại Hà Nội   Thẩm mỹ viện - chỉnh hình tại TP.HCM    Bệnh viện tại Hà Nội  Bệnh viện tại TP.HCM   Hiệu thuốc tây tại Hà Nội   Hiệu thuốc tây tại TP.HCM   Hiệu thuốc tây tại Đà Nẵng   Hiệu thuốc tây tại Cần Thơ   Hiệu thuốc tây tại TP.Vũng Tàu  Hiệu thuốc tây tại Hải Phòng  Hiệu thuốc tây tại Nha Trang   Hiệu thuốc đông y tại Hà Nội  Hiệu thuốc đông y tại Tp.HCM   Lưu ý khi uống thuốc   Sử dụng thuốc kháng sinh   Sử dụng thuốc đặc trị   Sử dụng thuốc bổ  Giới thiệu nhà sản xuất dược phẩm   Tin y học - Công nghệ   Hồ sơ y học  Triển lãm – Hội thảo y học  Tương thân tương ái  nom sua  ca com  quan he vo chong  trieu chung ung thu vu    ung thu vu   viem amidan  nam linh chi  nam linh chi co tac dung gi  stress   benh mau trang   benh ung thu mau  diep ha chau giay dep  thuoc ngu thuy dau   Quà tặng   Cao huyết áp

Copyright © 2009 - 2010   USS Corp . All rights reserved.
Thông tin trong trang tinsuckhoe.com chỉ có tính chất tham khảo. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng
Ghi rõ nguồn "tinsuckhoe.com" hoặc "Cổng thông tin chăm sóc sức khỏe và y tế cộng đồng " khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.
Địa chỉ: 13 Ngõ 54 Phố Kim Ngưu - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
Mọi thông tin góp ý, hợp tác xin liên hệ: tinsuckhoe@gmail.com - Mobile: 0982 750 284.
Xem tốt nhất với trình duyệt Mozilla Firefox 3.0 ++