Lịch tiêm chủng thu phí cho trẻ em dưới 15
| LOẠI THUỐC NGỪA | NGÀY TIÊM SƠ KHỞI | NGÀY TIÊM NHẮC LẠI |
| Trái rạ(VARILRIX) | Chỉ tiêm cho trẻ trên 12 tháng tuổi.
+ từ 12 tháng đến dưới 13 tuổi:Tiêm một mũi duy nhất + từ 13 tuổi trở lên:Tiêm 2 mũi cách nhau ít nhất 6 tuần lễ
| Không cần tiêm nhắc lại |
Viêm gan siêu vi B (EUVAX B) | Lịch tiêm tùy thuộc vào nguy cơ mắc bệnh:
+ Nguy cơ ít (*) , chích 3 mũi: - Mũi 1: bất cứ lúc nào. - Mũi 2: cách mũi đầu tiên 4 tuần lễ. - Mũi 3: cách mũi đầu tiên 6 tháng. + Nguy cơ cao(*) chích 4 mũi: - Mũi 1: bất cứ lúc nào. - Mũi 2: cách mũi đầu tiên 4 tuần lễ. - Mũi 3: cách mũi đầu tiên 2 tháng. - Mũi 4: cách mũi đầu tiên 12 tháng.
| Tiêm nhắc lại một mũi duy nhất.
+ Nguy cơ ít: 5 năm sau mũi đầu tiên + Nguy cơ cao:8 năm sau mũi đầu tiên. |
Thương hàn (TYPHYM VI) | Tiêm một mũi duy nhất cho trẻ trên 5 tuổi.
| - Mỗi 3 năm tiêm nhắc 1 lần. |
Viêm màng não mũ (HIBERIX) | Trẻ từ 2 tháng tuổi đến dưới 6 tháng tuổi, chích 3 mũi: - Mũi 1: trong lứa tuổi trên. - Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 4 tuần. - Mũi 3: cách mũi 2 ít nhất 4 tuần
| Chích nhắc lại một mũi, cách mũi 3: 12 tháng. |
Trẻ từ 6 tháng tuổi đến dưới 12 tháng tuổi, chích 2 mũi: - Mũi 1: trong lứa tuổi trên. - Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 4 tuần
| Chích nhắc lại một mũi cách mũi 2 : 12 tháng. |
Từ 1 đến dưới 5 tuổi, chích 1 mũi duy nhất
| Không cần tiêm nhắc |
Quai bị - sởi - ban hồng hay Rubella (MMR) | Trẻ từ 12 tháng tuổi đến dưới 6 tuổi, chích một mũi duy nhất.
| Chích nhắc lại một mũi khi trẻ trong độ tuổi từ 6 đến 12 tuổi. |
Viêm não nhật bản B
| Chỉ tiêm cho trẻ trên 1 tuổi, tiêm 3 mũi: - Mũi 1: trong lứa tuổi trên. - Mũi 2: cách mũi đầu tiên 1 tuần. - Mũi 3: cách mũi đầu tiên 1 năm.
| - Mỗi 3 năm tiêm nhắc 1 lần. |
Viêm màng não do não mô cầu loại A và C (MENINGO A + C)
| Trẻ trên 18 tháng tuổi: tiêm 1 mũi. | - Mỗi 3 năm tiêm nhắc 1 lần. |
Cúm (VAXIGRIP) | Từ 6 tháng đến 8 tuổi: 1 mũi. Từ 9 tuổi trở lên: - Mũi 1: trong lứa tuổi trên. - Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 4 tuần
| Tiêm lại mỗi năm. |
Bạch hầu - Ho gà Uốn ván - Bại liệt (TETRACOQUE) | Mũi 1: khi trẻ tròn 2 tháng Mũi 2: khi trẻ tròn 3 tháng Mũi 3: khi trẻ tròn 4 tháng
| Mũi 4: sau mũi 3 ít nhất 12 tháng. Không sử dụng cho trẻ từ 7 tuổi trở lên. |
| Bạch hầu - Uốn ván (DTVAX) | Được dùng để tiêm thay thế cho thuốc kết hợp giữa: Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván cho những trẻ nghi ngờ bị dị ứng với Ho gà.
Lịch tiêm giống như Bạch hầu- Ho gà - Uốn ván - Bại liệt | Không sử dụng cho trẻ từ 7 tuổi trở lên. |
(*) Nhóm nguy cơ cao là: sự tiếp xúc trong gia đình với các đối tượng bị nhiễm, trẻ sinh ra từ mẹ bị nhiễm, nhân viên y tế, người có hành vi tình dục gây nguy cơ, người sử dụng các chất gây nghiện bằng đường tiêm chích, khách du lịch tới vùng dịch.